Thông tin

Ibuprofene

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng (Chỉ định)
Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ - vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau khớp, đau mô mềm trong chấn thương và đau sau mổ.
Liều dùng - Cách dùng
Uống thuốc sau bữa ăn. Người lớn: 1 viên 400mg x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ em: hạ sốt & giảm đau, từ 1 - 2t: 2.5ml/lần, 3 - 7t: 5ml/lần, 8 - 12t: 10ml/lần.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Quá mẫn với aspirin hay NSAID khác. Loét dạ dày - tá tràng tiến triển. Suy gan/thận nặng, hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, bệnh tạo keo, suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận. Đang điều trị bằng coumarin. 3 tháng cuối thai kỳ.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Người cao tuổi. Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể kéo dài thời gian chảy máu. Thai kỳ: không sử dụng. Lái xe, vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẫn ngứa, ngoại ban.
Tác dụng thuốc khác
Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolon lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng độc tính của methotrexat và digoxin, có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và thuốc lợi tiểu. NSAID khác: làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng. Magnesi hydroxyd: làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen (nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này).
Bảo quản
Nhiệt độ phòng , tốt nhất từ 15-25°C, tránh ánh sáng trực tiếp
Xem chi tiết
Các thuốc khác cùng thành phần
Đóng
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30