Mã: 109042
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
EYLEA được chỉ định để điều trị
Tiêm trong dịch kính phải được thực hiện bởi các bác sỹ được đào tạo, có kinh nghiệm tiêm trong dịch kính, theo các tiêu chuẩn y tế và các hướng dẫn phù hợp. Nói chung, phải đảm bảo gây tê và vô khuẩn đầy đủ, bao gồm các bước sử dụng các chất sát trùng phổ rộng tại chỗ (ví dụ: povidon iod vào vùng da quanh mắt và bề mặt nhãn cầu). Khuyến cáo sát trùng tại chỗ và phẫu thuật, sử dụng găng vô khuẩn, vải che vô khuẩn và panh mi mắt vô khuẩn (hoặc dụng cụ tương đương).
Ngay sau khi tiêm trong dịch kính, cần giám sát bệnh nhân về tăng nhãn áp. Việc giám sát phù hợp có thể bao gồm kiểm tra thị lực đầu dây thần kinh thị giác hoặc đo nhãn áp. Nếu cần thiết, nên có sẵn dụng cụ vô khuẩn để hạ nhãn áp.
Sau khi tiêm trong dịch kính, cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay bất kỳ triệu chứng nào gợi ý đến viêm mủ nội nhãn (ví dụ đau ở mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ).
Chỉ dùng mỗi bơm tiêm chứa dung dịch hoặc lọ thuốc để điều trị cho một mắt.
Sau khi tiêm, phải bỏ đi các phần thuốc không dùng đến (còn lại).
Thông tin bổ sung về các quần thể bệnh nhân đặc biệt
Các bệnh nhân bị suy gan và/hoặc suy thận:
Người cao tuổi: Không cần thiết phải quan tâm đặc biệt.
Trẻ em và trẻ vị thành niên: Hiệu quả và an toàn của EYLEA chưa được nghiên cứu trên quần thể này.
Tóm tắt thông tin an toàn
Bảng liệt kê các phản ứng có hại
Các dữ liệu an toàn dưới đây bao gồm tất cả các phản ứng có hại từ tám nghiên cứu pha III, có khả năng hợp lý về quan hệ nhân quả với thủ thuật tiêm hoặc thuốc.
Các phản ứng có hại được liệt kê theo phân nhóm hệ cơ quan (MedDRA phiên bản 17.0) và tần suất được sử dụng theo quy ước sau:
Rất thường gặp (≥1/10 bệnh nhân), thường gặp (≥1/100 đến <1/10 bệnh nhân), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100 bệnh nhân), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000).
Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được trình bày theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.
Bảng 1: Tất cả các phản ứng có hại xảy ra trong khi điều trị được báo cáo ở các bệnh nhân trong các nghiên cứu pha III (dữ liệu gộp các nghiên cứu pha III cho các chỉ định: wetAMD, CRVO, BRVO, DME và CNV cận thị) hoặc trong giai đoạn giám sát sau lưu hành
| Các hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
| Các rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn *** | |||
| Các rối loạn ở mắt | Xuất huyết kết mạc, Đau ở mắt | Rách biểu mô sắc tố võng mạc*, Bong biểu mô sắc tố võng mạc, Đục thủy tinh thể, Đục vô thủy tinh thể, Đục nhân thủy tinh thể dưới bao, Mòn giác mạc, Trầy xước giác mạc, Tăng nhãn áp, Nhìn mờ, Ruồi bay, Bong dịch kính, Đau chỗ tiêm, Cảm giác có dị vật trong mắt, Tăng tiết nước mắt, Phù mí mắt, Xuất huyết tại vị trí tiêm, Viêm giác mạc chấm, Sung huyết kết mạc, Sung huyết mắt | Viêm mủ nội nhãn**, Bong võng mạc, Rách võng mạc, Viêm màng bồ đào, Viêm mống mắt-thể mi, Đục thủy tinh thể, Tổn thương biểu mô giác mạc, Thể lơ lửng trong tiền phòng, Phù giác mạc | Đục thủy tinh thể do chấn thương, Viêm dịch kính, Mù tiền phòng (Hypopyon) |
* Các tình trạng bệnh lý có liên quan đến AMD thể ướt. Chỉ quan sát thấy trong các nghiên cứu ở bệnh nhân AMD thể ướt.
** Viêm mủ nội nhãn nuôi cấy dương tính và âm tính.
***Trong giai đoạn sau khi cấp phép lưu hành, các báo cáo về phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, mày đay và các trường hợp riêng lẻ về phản ứng phản vệ/kêu phản vệ.
Mô tả một số phản ứng có hai chọn lọc
Các biến cố huyết khối động mạch
Sinh miễn dịch
Như với tất cả các protein trị liệu, EYLEA có khả năng gây sinh miễn dịch.
Các tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng phải được báo cáo với bác sĩ.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngCác phản ứng liên quan đến tiêm trong dịch kính
Tính sinh miễn dịch Vì là một protein trị liệu, EYLEA có khả năng gây sinh miễn dịch (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Bệnh nhân cần được hướng dẫn để thông báo bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của viêm nội nhãn, ví dụ như đau nhức, sợ ánh sáng, hoặc đỏ mắt, là những dấu hiệu lâm sàng có thể do quá mẫn. Tác dụng toàn thân Các biến cố có hại toàn thân bao gồm xuất huyết ngoại nhãn và biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch đã được báo cáo sau khi tiêm nội nhãn với chất ức chế VEGF và có nguy cơ về lý thuyết rằng điều này có thể liên quan đến sự ức chế VEGF. Dữ liệu về độ an toàn hiện còn hạn chế trong điều trị bệnh nhân CRVO, BRVO, DME hoặc CNV cận thị có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu thoáng qua hoặc nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng gần đây. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này. Khác Như các điều trị nội nhãn bằng kháng VEGF khác cho AMD, CRVO, BRVO, DME hoặc CNV cận thị, các thông tin sau đây cũng được áp dụng: Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng EYLEA trong điều trị đồng thời cả hai mắt chưa được nghiên cứu một cách hệ thống (xem phần Các đặc tính được cấp phép lý). Việc điều trị cả hai bên mắt nếu được thực hiện cùng một thời điểm có thể dẫn đến tăng phản ứng viêm toàn thân, điều này có thể làm tăng nguy cơ của các biến cố có hại toàn thân. Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng VEGF khác (vascular endothelial growth factor – yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu). Chưa có dữ liệu về việc sử dụng đồng thời EYLEAvới các sản phẩm y khoa kháng VEGF khác (toàn thân hoặc tại mắt). Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự phát triển của tình trạng rách biểu mô sắc tố võng mạc sau điều trị AMD thể ước bằng kháng VEGF, bao gồm bong biểu mô sắc tố võng mạc điện rộng và/hoặc cao. Khi bắt đầu điều trị với EYLEA, cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ với rách biểu mô sắc tố võng mạc. Các người điều trị có những bệnh nhân bị bong võng mạc do rách hoặc ho hoàng điểm võng mạc giai đoạn 3 hoặc 4. Trong trường hợp rách võng mạc, cần ngưng thuốc và không được tiếp tục điều trị cho đến khi toàn thương được hồi phục đầy đủ. Cần ngưng thuốc và không được tiếp tục điều trị sớm hơn lịch điều trị kế tiếp trong trường hợp:
Cần ngưng thuốc trong trường hợp hoặc kế hoạch hoặc thực hiện phẫu thuật nội nhãn. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai và không được sử dụng thuốc trong ít nhất 3 tháng sau liều tiêm trong dịch kính cuối cùng của aflibercept (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú). Kinh nghiệm hạn chế trong điều trị cho bệnh nhân CRVO và BRVO thiếu máu cục bộ. Không khuyến cáo điều trị ở những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng mất thị lực không hồi phục do thiếu máu cục bộ. Quần thể với dữ liệu hạn chế
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai
Phụ nữ có khả năng mang thai Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị trong ít nhất 3 tháng sau liều tiêm trong dịch kính cuối cùng của EYLEA. Phụ nữ cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócBệnh nhân có thể có rối loạn thị lực tạm thời sau khi tiêm trong dịch kính với EYLEA và sau khi khám mắt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi chức năng thị giác hồi phục hoàn toàn. - Tương tác thuốc
Tương kỵ: Không được trộn EYLEA với thuốc khác. |
Aflibercept là một protein dung hợp tái tổ hợp bao gồm các phần ngoại bào của thụ thể VEGF 1 và 2 ở người được dung hợp với phần Fc của IgG 1 của người.
Aflibercept được sản xuất từ tế bào K1 của trứng chuột Chinese hamster ovary- (CHO) bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.
Cơ chế tác dụng
Các đặc tính dược lực học
Thoái hóa hoàng điểm tuổi già có tân sinh mạch (thể ướt) (AMD thể ướt)
AMD thể ướt được đặc trưng bởi sự tân sinh mạch máu bệnh lý ở màng mạch (CNV). Sự rò rỉ máu và dịch từ CNV có thể gây ra phù võng mạc và/ hoặc xuất huyết dưới/trong võng mạc, dẫn đến mất thị lực.
Ở các bệnh nhân điều trị với EYLEA (tiêm một mũi/ tháng trong ba tháng liên tiếp, sau đó tiêm một mũi hàng tháng hoặc mỗi 2 tháng), độ dày của võng mạc giảm xuống ngay sau khi bắt đầu điều trị và kích thước tổn thương AMD giảm, tương tự với các kết quả quan sát được trên các bệnh nhân dùng ranibizumab 0,5 mg hàng tháng.
Trong năm thứ hai của nghiên cứu, các bệnh nhân tiếp tục sử dụng mức liều mà họ đã nhận khi được phân ngẫu nhiên lúc đầu, nhưng theo chế độ liều được hiệu chỉnh theo đáp ứng lâm sàng về thị lực và giải phẫu, với khoảng cách tối đa giữa hai lần tiêm được xác định cứu là 12 tuần.
Trong nghiên cứu VIEW1, có các mức giảm trung bình về độ dày võng mạc khi đánh giá bằng chụp cắt lớp gần dính quang học (optical coherence tomography -OCT) (các nhóm nghiên cứu sử dụng EYLEA 0,5 mg hàng tháng, 2 mg hàng tháng, 2 mg mỗi hai tháng và ranibizumab 0,5 mg hàng tháng) có mức giảm lần lượt là 123, 121, 130 và 129 micron ở tuần 52).
Cũng tại thời điểm đánh giá ở tuần 52, trong nghiên cứu VIEW2, có mức giảm trung bình về độ dày vòng mạc trên OCT (các nhóm nghiên cứu sử dụng EYLEA 0,5 mg hàng tháng, 2 mg hàng tháng, 2 mg mỗi hai tháng, và ranibizumab 0,5 mg mỗi tháng) có mức giảm lần lượt là 130, 157, 149 và 139 micron).
Sự giảm kích thước CNV và giảm độ dày võng mạc nhìn chung vẫn duy trì trong năm thứ hai của nghiên cứu.
Nghiên cứu ALTAIR trên bệnh nhân wAMD điều trị lần đầu, cho kết quả tương tự các nghiên cứu VIEW khi tiêm EYLEA 2mg mỗi tháng trong 3 tháng đầu, tiếp nối bởi một mũi tiêm sau 2 tháng và tiếp tục tiêm dựa trên tiêu chí về mô rộng (T&E) với khoảng điều trị thay đổi dựa trên những tiêu chuẩn định trước mở rộng 2 tuần hoặc 4 tuần) có thể đạt khoảng cách điều trị tối đa đến 16 tuần.
Ở tuần 52, đạt được mức giảm trung bình độ dày võng mạc trung tâm trên OCT là -134,4 và -126,1 microns lần lượt cho nhóm mở rộng khoảng điều trị 2 tuần và 4 tuần. Tỉ lệ bệnh nhân hết dịch trên OCT ở tuần 52 lần lượt là 68,3% và 69,1% lần lượt trên nhóm mở rộng khoảng điều trị 2 tuần và 4 tuần.
Mức giảm độ dày võng mạc nhìn chung được duy trì trong cả hai nhánh điều trị trong năm thứ hai của nghiên cứu ALTAIR.
Nghiên cứu ARIES được thiết kế để thăm dò tính không kém hơn của phác đồ dùng liều “điều trị và mở rộng” với EYLEA 2mg được bắt đầu ngay sau khi thực hiện 3 liều nạp hàng tháng và tiếp theo là tiêm bổ sung sau 2 tháng hoặc thay đổi dựa trên tiêu chí về mô rộng” được bắt đầu sau một năm điều trị. Đối với bệnh nhân cần khoảng cách điều trị dưới 8 tuần rất ít (chỉ có 2% bệnh nhân cần khoảng cách điều trị dưới 8 tuần) hoặc dài hơn, nhưng mức giảm độ dày võng mạc trung tâm trung bình ở thời điểm bắt đầu đến tuần 104 là -160,4 micron, tương tự như bệnh nhân được điều trị theo khoảng cách mỗi 8 tuần hoặc dài hơn.
Ở những bệnh nhân bị bệnh lý mạch máu dạng polyp ở hắc mạc (polypoidal choroidal vasculopathy – PCV), một phần nhóm cứu AMD thể ướt được tiêm 3 mũi EYLEA 2 mg hàng tháng, tiếp theo là tiêm EYLEA 2 mg mỗi hai tháng hoặc dùng VEGF, đã thu được kết quả tương tự với các nghiên cứu VIEW. Ở tuần 52, có sự giảm độ dày võng mạc trung bình trên OCT 138 micron đối với nhóm dùng EYLEA 2 mg 2 tháng và 144 micron đối với nhóm dùng EYLEA 2 mg cộng với liệu pháp giải cứu bằng quang động (PDT) khi có chỉ định (xem phần Hiệu quả lâm sàng - Thoái hóa hoàng điểm tuổi già có tân sinh mạch (AMD ướt).
Mức giảm độ dày võng mạc nhìn chung được duy trì trong năm thứ hai của nghiên cứu PLANET.
Mức giảm độ dày võng mạc trung tâm (CST) từ thời điểm bắt đầu (đến nhóm EYLEA 2 mg cộng với liệu pháp giải cứu bằng quang động (PDT) (chênh lệch LSM –11,8 µm; 95% CI, –29,8 đến 6,1; P = 0,20). Số lượng bệnh nhân tăng trưởng (16,9% [n = 23]) đối với nhóm EYLEA 2mg và 18,4% [n = 27]) đối với nhóm EYLEA 2mg cộng với liệu pháp giải cứu bằng quang động (PDT) ở mỗi nhánh có dịch mới hoặc đai dưỡng trên OCT. Những phát hiện này tương tự với những phát hiện được báo cáo ở tuần thứ 52, với 20% bệnh nhân ở mọi nhánh có dịch mới hoặc đai dưỡng trên OCT.
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc trung tâm (CRVO)
Ở bệnh nhân CRVO, thiếu máu võng mạc xuất hiện và dẫn đến giải phóng VEGF, điều này gây mất thị lực ở các kết cục lâm sàng các tế bào nội mô và thúc đẩy sự tăng sinh bất lợi mô mỡ. Việc tăng điều tiết của VEGF có liên quan đến sự phá vỡ hàng rào máu võng mạc và điều này làm tăng tính thấm thành mạch dẫn đến phù nề võng mạc, kích thích tăng trưởng tế bào nội mô và tân sinh mạch máu mới.
Ở những bệnh nhân được điều trị bằng EYLEA (tiêm một lần mỗi tháng trong sáu tháng), đã có đáp ứng phù hợp, nhanh chóng và mạnh mẽ về hình thái (độ dày võng mạc trung tâm [CRT] được đánh giá qua OCT). Những cải thiện về CRT trung bình được duy trì qua tuần 24.
Độ dày dây võng mạc trung tâm OCT ở tuần 24 so với trước điều trị là một thông số hiệu quả thứ cấp cả hai nghiên cứu, COPERNICUS và GALILEO. Trong cả hai nghiên cứu, sự thay đổi trung bình của CRT từ lúc đầu điều trị đến tuần 24 là có ý nghĩa thống kê, tốt hơn ở nhóm EYLEA.
Bảng 2: Thông số dược lực học ở tuần 24, tuần 52 và tuần 76/100 (toàn bộ quần thể nghiên cứu [Full Analysis Set] với LOCF) trong các nghiên cứu COPERNICUS và GALILEO
| Hiệu quả điều trị | COPERNICUS | |||||
| 24 tuần | 52 tuần | 100 tuần | ||||
| EYLEA 2 mg Q4 (N = 114) | Nhóm chứng (N = 73) | EYLEA 2 mg (N = 114) | Nhóm chứng (N = 73) | EYLEA D 2 mg (N = 114) | Nhóm chứng C,D (N = 73) | |
| Sự thay đổi trung bình về độ dày võng mạc so với trước điều trị | -457 | -145 | -413 | -382 | -390 | -343 |
| Sự khác biệt về trung bình LS A,B,C,D | -312 | -28 | -45 | |||
| Khoảng tin cậy 95% | (-389, -234) | (-121, 64) | (-142, 53) | |||
| Giá trị p | p < 0,0001 | p = 0,5460 | p = 0,3661 | |||
| Hiệu quả điều trị | COPERNICUS | |||||
| 24 tuần | 52 tuần | 100 tuần | ||||
| EYLEA 2 mg Q4 (N = 103) | Nhóm chứng (N = 68) | EYLEA 2 mg (N = 103) | Nhóm chứng (N = 68) | EYLEA E 2 mg (N = 103) | Nhóm chứng E (N = 68) | |
| Sự thay đổi trung bình về độ dày võng mạc so với trước điều trị | -449 | -169 | -424 | -219 | 389 | -306 |
| Sự khác biệt về trung bình LS A,B,E | -239 | -167 | -44 | |||
| Khoảng tin cậy 95% | (-286, -193) | (-217, -118) | (-99,10) | |||
| Giá trị p | p < 0,0001 | p = 0,0001 | p = 0,1122 | |||
A) Sự khác biệt được tính là kết quả nhóm EYLEA 2 mg mỗi 4 tuần trừ kết quả của nhóm chứng.
B) LS: Sự khác biệt giá trị trung bình (phương pháp bình phương tối thiểu), khoảng tin cậy 95% (CI) được dựa trên một mô hình ANCOVA với kết quả do trước điều trị là đồng biến và các yếu tố là nhóm điều trị, khu vực (Mỹ so với phần còn lại của thế giới trong nghiên cứu COPERNICUS và Châu Âu so với vùng châu Á/Thái Bình Dương trong nghiên cứu GALILEO), và phân loại thị lực ban đầu sau chỉnh kính (Best Corrected Visual Acuity - BCVA ≤ 20/200 và BCVA> 20/200).
C) Trong nghiên cứu COPERNICUS, các bệnh nhân ở nhóm chứng có thể được sử dụng EYLEA trên cơ sở nếu thấy cần thiết với tần suất có thể thường xuyên mỗi 4 tuần trong giai đoạn từ tuần 24 đến tuần 52; các bệnh nhân có các lần thăm khám mỗi 4 tuần.
D) Trong nghiên cứu GALILEO, các bệnh nhân ở cả nhóm chứng và nhóm dùng EYLEA 2mg, được sử dụng EYLEA 2 mg trên cơ sở nếu thấy cần thiết với tần suất có thể thường xuyên mỗi 4 tuần bắt đầu từ tuần 52 đến tuần 68; các bệnh nhân có các lần thăm khám bắt buộc mỗi quý nhưng có thể được thăm khám với tần suất mỗi 8 tuần nếu cần.
E) Trong nghiên cứu GALILEO, các bệnh nhân cả ở nhóm chứng và nhóm dùng EYLEA 2mg, được sử dụng EYLEA 2 mg trên cơ sở nếu thấy cần thiết với tần suất là mỗi 8 tuần bắt đầu từ tuần 52 đến tuần 68; các bệnh nhân có các lần thăm khám bắt buộc mỗi 8 tuần.
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn nhánh tĩnh mạch võng mạc - BRVO
Ở bệnh nhân BRVO, thiếu máu võng mạc xuất hiện và dẫn đến giải phóng yếu tố tăng trưởng nội mạch (VEGF), điều này gây mất ổn định các liên kết chặt chẽ giữa các tế bào nội mô và thúc đẩy sự tăng tính thấm ở hàng rào máu võng mạc. Việc tăng điều tiết của VEGF có liên quan đến sự phá vỡ hàng rào máu võng mạc và điều này làm tăng tính thấm thành mạch dẫn đến phù võng mạc, kích thích tăng trưởng tế bào nội mô và tân sinh mạch máu.
Ở những bệnh nhân được điều trị bằng EYLEA (tiêm một lần mỗi tháng trong sáu tháng), đã có đáp ứng phù hợp, nhanh chóng và mạnh mẽ về hình thái (độ dày võng mạc trung tâm [CRT] được đánh giá qua OCT).
Có một cải thiện đáng kể có ý nghĩa thống kê ở nhóm dùng EYLEA 2 mg so với nhóm chứng ở tuần 24 (-280 micron so với -128 micron). Ở tuần 24 khoảng thời gian giữa hai lần tiêm thuốc đã được nói rộng lên mỗi 2 tháng và các kết quả điều trị về giải phẫu học vẫn được duy trì.
Độ dày võng mạc trung tâm OCT ở tuần 24 so với trước điều trị là một thông số hiệu quả thứ cấp trong nghiên cứu VIBRANT. Mức giảm so với trước điều trị này được duy trì đến tuần 52, tốt hơn ở nhóm EYLEA.
Bảng 3: Thông số dược học ở tuần 24 và ở tuần 52 (toàn bộ quần thể nghiên cứu [Full Analysis Set] với LOCF) trong nghiên cứu VIBRANT
| Hiệu quả điều trị | VIBRANT | |||
| 24 tuần | 52 tuần | |||
| EYLEA 2 mg Q4 (N = 91) | Nhóm chứng có điều trị (laser) (N = 90) | EYLEA 2 mg Q8 B (N = 91) | Nhóm chứng có điều trị C (N = 90) | |
| Sự thay đổi trung bình về độ dày võng mạc so với trước điều trị | -280 | -128 | -284 | -249 |
| Sự khác biệt về trung bình LS | -149 | 30 | ||
| Khoảng tin cậy 95% A | (-180, -117) | (-55, -4 | ||
| Giá trị p | p < 0,0001 | p < 0,0218 | ||
A) EYLEA được sử dụng 2 mg mỗi 4 tuần tới tuần 24.
Điều trị laser vào ngày 1.
Phương pháp lấy kết quả lần đo cuối cùng (Last observation carried forward - LOCF) được áp dụng để thay thế cho dữ liệu bị mất.
Sự khác biệt được tính là kết quả nhóm EYLEA trừ kết quả của nhóm laser. Ước lượng điểm, khoảng tin cậy 95% (CI), và giá trị p được đưa trên một mô hình ANCOVA với kết quả đạt được ở trước điều trị và phân loại thị lực tốt nhất sau chỉnh kính (Best Corrected Visual Acuity - BCVA ≤ 20/200 và BCVA > 20/200) là các yếu tố cố định.
B) Từ tuần 24, ở nhóm điều trị EYLEA, khoảng thời gian giữa hai lần điều trị đã được mở rộng cho tất cả các đối tượng tự 4 tuần cho đến tuần 48.
C) Bắt đầu ở tuần 24, các đối tượng trong nhóm điều trị laser có thể được điều trị giải cứu với EYLEA, nếu họ đáp ứng ít nhất một tiêu chí lựa chọn xác định trước. Có tổng cộng 67 đối tượng trong nhóm này được sử dụng EYLEA điều trị giải cứu. Phác đồ cố định đối với điều trị giải cứu EYLEA là ba lần EYLEA 2mg mỗi 4 tuần, tiếp theo là điều trị mỗi 8 tuần.
Phù hoàng điểm do đái tháo đường - DME
Phù hoàng điểm do đái tháo đường được đặc trưng bởi tăng tính thấm thành mạch và tổn thương các mao mạch võng mạc, có thể dẫn đến mất thị lực.
Ở những bệnh nhân được điều trị bằng EYLEA, đã quan sát thấy có đáp ứng nhanh và mạnh mẽ về hình thái học về mật độ dịch võng mạc trung tâm [CRT] qua đánh giá bằng OCT ngay sau khi bắt đầu điều trị. Sự thay đổi trung bình về CRT từ lúc trước điều trị đến tuần 52 là có ý nghĩa thống kê, tốt hơn ở nhóm EYLEA và được duy trì qua đến tuần 100.
Bảng 4: Thông số dược học ở tuần 52 và tuần 100 (toàn bộ quần thể nghiên cứu [Full Analysis Set] với LOCF) trong nghiên cứu VIVIDDME
| Hiệu quả điều trị | VIVIDDME | VIVIDDME | ||||
| 52 tuần | 100 tuần | |||||
| EYLEA 2 mg Q8 A (N = 135) | EYLEA 2 mg Q4 C (N = 136) | Nhóm chứng có điều trị (laser) (N = 132) | EYLEA 2 mg Q8 A (N = 135) | EYLEA 2 mg Q4 C (N = 136) | Nhóm chứng có điều trị (laser) (N = 132) | |
| Sự thay đổi trung bình trung bình về CRT so với trước điều trị (SD) | -192,4 | -195 | -66,2 | -195,8 | -211,8 | -85,7 |
| (149,89) | (146,59) | (138,99) | (141,75) | (150,87) | (145,84) | |
| Sự khác biệt về trung bình LS A,B | -142,8 | -157 | -126,8 | -154,4 | ||
| Khoảng tin cậy 97,5% A | (-179,3, -106,3) | (-190,9, -123,1) | (-164,6, -89) | (-189,1, -119,7) | ||
| Giá trị p | p < 0,0001 | p < 0,0001 | p < 0,0001 | p < 0,0001 | ||
A: Trung bình LS và khoảng tin cậy được tính dựa trên một mô hình ANCOVA với giá trị độ BCVA trước điều trị ở đồng tiền và một yếu tố là nhóm điều trị (ngẫu nhiên, Khu vực (Châu Âu/ Úc và Nhật Bản)) đã được đưa vào như là một yếu tố trong mô hình nghiên cứu VIVIDDME, và tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và/hoặc tại biến mạch máu não (CVA) như một yếu tố trong nghiên cứu VIVIDDME).
EYLEA 2 mg Q8: Từ tuần 16 trở đi, khoảng cách giữa các lần tiêm nhóm điều trị EYLEA được kéo dài từ 4 tuần lên 8 tuần ở tất cả các đối tượng.
B: Sự khác biệt được tính là kết quả của nhóm EYLEA trừ kết quả của nhóm chứng có điều trị (laser)
C: EYLEA tiêm 2 mg Q8: Từ tuần 16 trở đi, khoảng cách giữa các lần tiêm trong nhóm điều trị EYLEA được kéo dài từ 4 tuần đến 8 tuần ở tất cả các đối tượng.
Bảng 5: Thông số được lực học ở tuần 52 và tuần 100 (toàn bộ quần thể nghiên cứu với LOCF) trong nghiên cứu VISTADME
| Hiệu quả điều trị | VIVIDDME | VIVIDDME | ||||
| 52 tuần | 100 tuần | |||||
| EYLEA 2 mg Q8 A (N = 151) | EYLEA 2 mg Q4 C (N = 154) | Nhóm chứng có điều trị (laser) (N = 154) | EYLEA 2 mg Q8 A (N = 151) | EYLEA 2 mg Q4 C (N = 154) | Nhóm chứng có điều trị (laser) (N = 154) | |
| Sự thay đổi trung bình trung bình về CRT so với trước điều trị (SD) | -183,1 | -185,9 | -73,3 | -191,1 | -191,4 | -83,9 |
| (153,5) | (150,68) | (176,72) | (160,66) | (180,01) | (179,29) | |
| Sự khác biệt về trung bình LS A,B | -113,47 | -110,78 | -110,99 | -104,89 | ||
| Khoảng tin cậy 97,5% A | (-113,47, -82,75) | (-141,34, -80,22) | (-142,94, -79,04) | (-139,58, -70,21) | ||
| Giá trị p | p < 0,0001 | p < 0,0001 | p < 0,0001 | p < 0,0001 | ||
A: Trung bình LS và khoảng tin cậy dựa trên một mô hình ANCOVA với giá trị BCVA trước điều trị là đồng biến và một yếu tố cố định là nhóm điều trị. Ngoài ra, khu vực (Châu Âu/Úc so với Nhật Bản) đã được đưa vào như là một yếu tố trong mô hình có/hoặc tai biến mạch máu não (CVA) như một yếu tố trong nghiên cứu VIVIDDME, và tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và/hoặc tai biến mạch máu não trong nghiên cứu VIVIDDME.
EYLEA 2 mg Q8: Từ tuần 16 trở đi, khoảng cách giữa các lần tiêm nhóm điều trị EYLEA được kéo dài từ 4 tuần lên 8 tuần ở tất cả các đối tượng.
B: Sự khác biệt được tính là kết quả của nhóm EYLEA trừ kết quả của nhóm chứng có điều trị (laser).
C: EYLEA tiêm 2mg mỗi 4 tuần.
Nghiên cứu VIOLET so sánh ba phác đồ dùng liều khác nhau của EYLEA 2 mg để điều trị DME sau ít nhất một năm điều trị với khoảng cách cố định, trong đó điều trị được bắt đầu với 5 liều hàng tháng liên tiếp, sau đó là dùng liều mỗi 2 tháng. Vào tuần 52 và tuần 100 của nghiên cứu này, nghĩa là năm điều trị thứ hai và thứ ba, thay đổi CRT trung bình tương đương về mặt lâm sàng với các phác đồ “2 liều và 2 liều tiếp theo” (2T&E), “khi cần thiết” (2PRN) và 2Q8 lần lượt là -2,1, 2,2 và -18,8 micron vào tuần 52, và 2,3, -13,9 và -15,5 micron vào tuần 100.
Tân mạch hắc mạc do cận thị (CNV cận thị)
Tân mạch hắc mạc do cận thị (CNV cận thị) là nguyên nhân thường gặp gây giảm thị lực ở người trưởng thành có cận thị bệnh lý. Mắt có cận thị bệnh lý bị kéo dài trục, thưòng là quá mức, và có thêm các thay đổi mô bệnh học như mỏng và dị dạng lớp biểu mô sắc tố võng mạc, các vết rạn dạng vệt sơn (lacquer cracks) và vỡ màng Bruch, tân mạch hắc mạc, xuất huyết dưới võng mạc, và teo hắc mạc. Với hậu quả của vỡ màng Bruch, CNV cận thị hình thành như là một cơ chế làm lành vết thương, đồng thời là biến chứng đe dọa thị lực nhất trong cận thị bệnh lý.
Ở những bệnh nhân điều trị bằng EYLEA (tiêm một lần khi bắt đầu điều trị, tiêm bổ sung trong trường hợp bệnh vẫn còn tồn tại hoặc tái phát), độ dày võng mạc được đánh giá bằng OCT đã giảm và được thu hẹp. Sự thay đổi trung bình của CRT trước khi điều trị so với tuần 24 là có ý nghĩa thống kê, tốt hơn đối với EYLEA.
Bảng 6: Thông số lực học ở tuần 24 và tuần 48 trong nghiên cứu MYRROR (toàn bộ quần thể nghiên cứu với LOCFA
| Hiệu quả điều trị | MYRROR | |||
| 24 tuần | 48 tuần | |||
| EYLEA 2 mg B (N = 90) | Giả điều trị (N = 31) | EYLEA 2 mg C (N = 90) | Giả điều trị/ EYLEA 2 mg D (N = 31) | |
| Thay đổi trung bình về độ dày hắc mạc trung tâm so với trước điều trị | -79 | -4 | -83 | -57 |
| Sự khác biệt về trung bình LS E,F,G,H | -78 | -29 | ||
| Khoảng tin cậy 95% A | (-109, -47) | (-60, 2) | ||
| Giá trị p | p < 0,0001 | p = 0,0650 | ||
A) LOCF (Last Observation Carried Forward): Sử dụng kết quả đo được cuối cùng cho giá trị đo bị mất.
B) EYLEA 2mg được tiêm vào lúc ban đầu và có thể mỗi 4 tuần một lần nếu bệnh vẫn còn hoặc tái phát.
C) EYLEA 2 mg tiêm từ tuần 24 đến tuần 44, có thể mỗi 4 tuần một lần trong trường hợp bệnh vẫn còn hoặc tái phát.
D) Bắt buộc tiêm EYLEA 2mg vào Tuần 24, sau đó có thể tiêm mỗi 4 tuần một lần trong trường hợp bệnh vẫn còn hoặc tái phát cho đến Tuần 44.
E) Sự khác biệt là kết quả đo ở nhóm dùng EYLEA 2mg trừ đi kết quả ở nhóm giả điều trị ở Tuần 24, sự khác biệt là kết quả đo ở nhóm dùng EYLEA 2mg trừ đi kết quả đo ở nhóm giả điều trị/EYLEA 2mg ở Tuần 48.
F) Trung bình LS: Giá trị trung bình bình tính theo phương pháp bình phương tối thiểu điều chỉnh với yếu tố ảnh hưởng cố định
G) CI: Khoảng tin cậy.
H) Sự khác biệt trung bình LS và CI 95% được tính dựa trên mô hình ANCOVA với yếu tố ảnh hưởng cố định là nhóm điều trị và quốc gia (thiết kế theo quốc gia) và đồng biến là BCVA trước điều trị.
Hấp thu/ Phân bố
Thải trừ
Thông tin bổ sung về quần thể bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan
Không có nghiên cứu đặc biệt hoặc chính thức nào được tiến hành với EYLEA ở những bệnh nhân bị suy gan.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm nội nhãn.
Dung dịch nước vô trùng, trong suốt, không màu đến vàng nhạt, đẳng trương, pH 6,2.
Hướng dẫn sử dụng
Lưu ý đối với kim tiêm lấy thuốc
Thận trọng: Tái sử dụng kim tiêm có thể dẫn đến nhiễm trùng hoặc các bệnh /tổn thương khác.
Để tiêm trong dịch kính, nên sử dụng kim tiêm kích thước 30 G x ½ inch.
Hộp gồm 1 lọ chứa 278 µl dung dịch tiêm có thể lấy ra được 100 µl và 1 kim tiêm.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bayer.