Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần hoạt chất:
Thành phần tá dược: Hydroxypropyl guar 8A (AL-12355, HP-8A), acid boric, sorbitol, natri clorid, kali clorid, polyquaternium-1 (POLYQUAD), 2-amino-2-methyl propanol (AMP Ultra PC 2000), natri hydroxyd và/hoặc acid hydrochloric, nước tinh khiết.
Để làm giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do khô mắt.
Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ
Dùng thuốc trước ngày hết hạn ghi trên bao bì.
VÒNG GẮN ĐẢM BẢO: Không sử dụng nếu nhãn đảm bảo bị rách hoặc không có. Không sử dụng nếu bao bì đã mở hoặc bị rách.
Người lớn và người cao tuổi
Bệnh nhi
Tính an toàn và hiệu quả của SYSTANE ULTRA ở trẻ em chưa được thiết lập.
Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận
Tính an toàn và hiệu quả của SYSTANE ULTRA ở các đối tượng bị bệnh gan/thận chưa được thiết lập.
Do đặc điểm của chế phẩm này, không có tác dụng độc tính nào được dự đoán khi nhỏ mắt quá liều hoặc thậm chí uống nhầm lọ thuốc vào đường tiêu hóa.
Nên điều trị các tác dụng toàn thân bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo sau khi dùng SYSTANE ULTRA. Tần suất chưa được ước tính từ các dữ liệu có sẵn.
| Phân loại hệ thống cơ quan | Các phản ứng bất lợi [Thuật ngữ của MedDRA (phiên bản 18.1) |
| Các rối loạn ở mắt | Đau mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt, chảy mủ tại mắt, khó chịu ở mắt, xung huyết mắt, nhìn mờ. |
Thông báo cho bác sĩ khi gặp các phản ứng bất lợi.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng SYSTANE ULTRA ở phụ nữ có thai. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng (xem mục *Dữ liệu an toàn phi lâm sàng*). Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trong suốt thai kỳ. Thuốc có thể được dùng trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ cho con bú Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến ảnh hưởng của SYSTANE ULTRA trong thời kỳ cho con bú. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không độc tính và không gây kích ứng (xem mục *Dữ liệu an toàn phi lâm sàng*). Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trong thời kỳ cho con bú. Thuốc có thể được dùng trong suốt thời kỳ cho con bú. Khả năng sinh sản Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến ảnh hưởng của SYSTANE ULTRA trên khả năng sinh sản. Tất cả các thành phần của thuốc là các hợp chất trơ về mặt dược lý do được phân loại nói chung là các chất không có độc tính và không gây kích ứng (xem mục *Dữ liệu an toàn phi lâm sàng*). Do đó, thuốc được dự đoán không gây ảnh hưởng trên khả năng sinh sản. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócNhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn về thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại mới được lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcChưa có các tương tác thuốc liên quan đến lâm sàng được mô tả. Tính tương kỵ: Không áp dụng. |
Các nghiên cứu về dược lực học với SYSTANE ULTRA chưa được thực hiện.
Hấp thu
Polyethylen glycol 400
Chưa có sẵn dữ liệu cho đường dùng nhỏ mắt, do đó tất cả các thông tin hỗ trợ được lấy từ sự phơi nhiễm toàn thân. Polyethylen glycol (PEGs) được hấp thu qua đường tiêu hóa. Tỷ lệ phần trăm được hấp thu phần lớn phụ thuộc vào khối lượng phân tử, khối lượng phân tử thấp (< 1000 Da) được hấp thu một phần trong ruột non sau khi uống. 50-60% PEG 400 được hấp thu ở người sau khi uống. Khối lượng phân tử của PEG lớn hơn 4000 được hấp thu qua màng nguyên vẹn với tỷ lệ rất nhỏ.
Propylen Glycol
Chưa có sẵn dữ liệu cho đường dùng nhỏ mắt, do đó tất cả các thông tin hỗ trợ được lấy từ sự phơi nhiễm toàn thân. Các nghiên cứu trên động vật ở mèo, chuột và thỏ cho thấy propylen glycol được hấp thu nhanh sau khi uống.
Phân bổ
Polyethylen glycol 400
Các nghiên cứu được thực hiện trên sự phân bổ của PEG 400 vào hệ tuần hoàn sau khi uống, tiêm tĩnh mạch hoặc dùng tại chỗ cho thấy sự khuếch tán của PEG 400 vào trong nội bào dựa trên thể tích phân bổ được tính toán ở chó sau khi tiêm tĩnh mạch.
Propylen glycol
Các nghiên cứu được thực hiện trên sự phân bổ của propylen vào hệ tuần hoàn sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch ở người. Sau khi tiêm tĩnh mạch propylen glycol với liều 120-600 mg/m², thể tích phân bổ trung bình (Vd) là ~ 0,780 L/kg và sau khi uống, thể tích phân bố điển hình là ~ 0,5 L/kg. Những giá trị này là gần tương đương giá trị của toàn cơ thể, chứng tỏ propylen glycol được phân bổ đồng đều vào các mô.
Chuyển hóa
Polyethylen glycol 400
Chỉ một lượng nhỏ các chất chuyển hóa đã xác định, được phát hiện sau khi uống. Các nghiên cứu về sự chuyển hóa PEG cho thấy sự hình thành acid carboxylic từ sự oxy hóa các nhóm alcohol tận cùng. Các chất chuyển hóa của PEG gồm diacid và acid hydroxyl đã được xác định trong huyết tương và nước tiểu của người.
Propylen glycol
Đã có báo cáo rằng propylen glycol trong cơ thể trải qua sự chuyển hóa oxy hóa thành acid lactic và pyruvic và carbon dioxid. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy sự tăng hàm lượng glycogen trong gan sau khi ăn thức ăn có chứa propylen glycol.
Thải trừ
Polyethylen glycol 400
Sau khi uống, PEG 400 trong cơ thể chủ yếu được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân và nước tiểu. Sự thải trừ PEG qua thận thông qua sự lọc cầu thận thụ động và do đó phụ thuộc vào khối lượng phân tử. Các dữ liệu ở người cho thấy rằng sự thải trừ qua thận là con đường thải trừ chính của PEG 400. Ở chó, khối lượng phân tử của PEG trong khoảng 400-4000 được lọc ra khỏi huyết tương với tỷ lệ giống với tỷ lệ lọc cầu thận, điều này gợi ý quy trình lọc thụ động.
Propylen glycol
Propylen glycol được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn theo tỷ lệ tương ứng với nồng độ của nó. Sự thải trừ thông qua sự chuyển hóa và thải trừ ở thận với khoảng 1/3 đến 1/2 liều uống được tìm thấy trong nước tiểu.
Tuyến tính/Không tuyến tính
Polyethylen glycol
Chưa có các nghiên cứu về khoảng liều được báo cáo liên quan tới sự phơi nhiễm toàn thân.
Propylen glycol
Độc học không tuyến tính sau khi tăng truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân cho thấy nồng độ bão hòa trong khoảng liều 3-15 g/m² của propylen glycol.
Mối quan hệ dược động học/dược lực học
Polyethylen glycol 400
Các nghiên cứu về mối liên hệ dược động học/dược lực học chưa được báo cáo cho PEG 400.
Propylen glycol
Các nghiên cứu về mối liên hệ dược động học/dược lực học chưa được báo cáo cho propylen glycol.
DỮ LIỆU AN TOÀN PHI LÂM SÀNG
Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt cho người dựa trên các nghiên cứu thường quy hoặc đánh giá nguy cơ về dược lý an toàn, độc tính liều nhắc lại, đột biến gen, khả năng gây ung thư, và độc tính sinh sản và phát triển.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Hộp 1 lọ chứa 10 ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng sau khi mở nắp lọ lần đầu 1 tháng.
ALCON RESEARCH, LLC.

Dược sĩ Đại học Lương Bảo Khánh Linh
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lý tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 101153
110.000₫