Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Thuốc nhỏ mắt Tobracol 0.3% trị nhiễm khuẩn mắt chai 5ml

Không kinh doanh

Mã: 101104

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/6

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị nhiễm trùng ở cấu trúc ngoài ở mắt do những vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin
Thành phần chính
Tobramycin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Mebiphar
Nhà sản xuất
MEBIPHAR

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Hoạt chất: Tobramycin sulfat tương đương Tobramycin 15mg (0.3%).

Tá dược: Benzalkonium clorid, Sodium dihydrophosphat monohydrat, Disodium hydrophosphat dihydrat,...vừa đủ 05ml.

2. Công dụng (Chỉ định)

TOBRACOL được chỉ định điều trị tại chỗ cho những nhiễm trùng ở những cấu trúc ngoài của mắt và vùng phụ cận do những vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin.

3. Cách dùng - Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

- Trường hợp nhiễm trùng nhẹ và vừa: nhỏ 1 - 2 giọt vào kết mạc, 4 giờ một lần.

- Trường hợp nhiễm trùng nặng: nhỏ 1 giọt vào kết mạc, 1 giờ một lần cho đến khi các triệu chứng lâm sàng được cải thiện, sau đó giảm dần liều.

- Quá liều

- Các biểu hiện khi sử dụng quá liều thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3% tương tự như những tác dụng không mong muốn như: viêm giác mạc đốm, đỏ, tăng tiết nước mắt, phù và ngứa mi mắt. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng thuốc.

- Vì thuốc chỉ dùng ngoài nên không có nguy cơ gây ngộ độc toàn thân khi sử dụng.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với Tobramycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

- Tác dụng không mong muốn gồm ngứa, phù mí mắt, viêm giác mạc đốm, đỏ hoặc viêm kết mạc xuất huyết. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, ngưng dùng thuốc.

- Đôi khi thuốc có thể gây đau rát mắt, cảm giác mắt bị kích ứng.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

- Có thể xảy ra quá mẫn chéo với các aminoglycosid khác, nhất là Kanamycin, Neomycin và Gentamycin. Do đó cần phải thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các aminoglycosid. Khi xảy ra quá mẫn trong quá trình dùng thuốc, phải ngưng điều trị.

- Sử dụng kéo dài thuốc nhỏ mắt TOBRACOL có thể làm tăng sự phát triển quá mức của những vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xuất hiện trong quá trình điều trị, ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị cần thiết.

- Nếu việc dùng thuốc nhỏ mắt TOBRACOL bắt đầu trong cùng thời gian điều trị bằng các aminoglycosid toàn thân khác, cần phải theo dõi nồng độ kháng sinh trong huyết thanh.

- Thuốc nhỏ mắt TOBRACOL không dùng để tiêm, tiêm dưới kết mạc hoặc tiêm trực tiếp vào tiền phòng của mắt.

- Không dùng TOBRACOL khi mang kính sát tròng do thành phần benzalkonium clorid có trong công thức là chất bảo quản có thể lắng đọng trong kính áp tròng mềm. Phải bỏ kính ra trước khi nhỏ mắt và chỉ được mang lại sau 15 phút dùng thuốc.

- Thai kỳ và cho con bú

- Thời kỳ mang thai: đến nay chưa có nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0.3% trên người mang thai, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ thai nghén khi thật cần thiết.

- Thời kỳ cho con bú: thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0.3% có thể không được bài tiết qua sữa mẹ nhưng Tobramycin dùng đường toàn thân vào được sữa mẹ và có khả năng gây ra những tác dụng nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hay ngừng điều trị tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác dụng của TOBRACOL đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi lái xe và vận hành máy móc cần tính đến khả năng đôi khi có thể nhòa mắt ngay sau khi nhỏ thuốc vào mắt.

- Tương tác thuốc

Không phối hợp TOBRACOL với các corticoid dùng ngoài vì có thể làm mờ đi các dấu hiệu lâm sàng của nhiễm khuẩn, nấm hoặc virus, hoặc có thể ngăn cản các phản ứng quá mẫn với kháng sinh hoặc các thành phần khác trong công thức.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Tobramycin sulfat thẩm thấu rất kém vào thủy dịch, vẫn chưa biết được Tobramycin sulfat có bị hấp thu vào dịch kính không. Lượng thuốc Tobramycin sulfat dùng ngoài sẽ được rửa sạch khỏi bề mặt của mắt trong khoảng 15 - 30 phút. Nồng độ Tobramycin toàn thân vẫn ở dưới mức có thể phát hiện được trong cơ thể người được điều trị bằng dung dịch nhỏ mắt Tobramycin 0.3%.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

- Thuốc nhỏ mắt TOBRACOL có hoạt chất Tobramycin sulfat là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.

- Tobramycin sulfat có tác dụng với nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí. Thuốc không có tác dụng với Chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí. In vitro, phổ kháng khuẩn của Tobramycin: Staphylococci (S. aureus, s. epidermidis, kể cả những chủng đã kháng penicillin), Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, Proteusvulgaris, Haemophilus influenzae, H. aegyptius, Moraxella lacunata, và Acinetobacter calcoaceticus và Neisseria.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: thuốc nhỏ mắt.

- Thông tin khác

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

- Bảo quản

- Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

- Chai mở rồi chỉ được dùng trong vòng 4 tuần.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Mebiphar.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

thuoc-nho-mat-tobracol-0-1.jpg
thuoc-nho-mat-tobracol-1-1.jpg