Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Dung dịch nhỏ mắt Tobrafar 0.3% trị nhiễm khuẩn mắt lọ 5ml

Ngừng kinh doanh

Mã: 101101

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/6

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị nhiễm trùng mắt do các chủng nhạy cảm với Tobramycin
Thành phần chính
Tobramycin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Pharmedic
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM DƯỢC LIỆU PHARMEDIC

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần hoạt chất: Tobramycin 15mg.

Thành phần tá dược: Acid boric, natri borat, natri clorid, benzalkonium clorid, acid hydrocloric 1N, trilon B, nước cất vừa đủ 5 ml.

2. Công dụng (Chỉ định)

Các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin như: viêm kết mạc, giác mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ.

3. Cách dùng - Liều dùng

Nhỏ 1 giọt vào túi kết mạc, 2 lần/ngày (sáng và tối), 6 - 8 ngày. Nếu bệnh nặng, ngày đầu tiên nhỏ 4 giọt trong lúc thức giấc. Sau đó nhỏ vào mỗi mắt, 2 lần/ ngày, 6 - 8 ngày.

Người bệnh cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng ở người bệnh cao tuổi. 

Nhi khoa:

+ Trẻ em ≥ 1 tuổi: liều tương tự liều người lớn.

+ Trẻ em < 1 tuổi: tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập và không có dữ liệu.

- Quá liều

Quá liều: Thuốc có thể gây ra kết mạc dạng chấm, đỏ mắt, chảy nước mắt nhiều, phù và ngứa mi mắt.

Cách xử trí: Có thể được rửa từ mắt bằng nước ấm.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người nghe kém và bệnh thận.

5. Tác dụng phụ

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

Rối loạn mắt: khó chịu ở mắt, sung huyết mắt, ngứa mí mắt.

ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

Rối loạn hệ thống miễn dịch: dị ứng.

Rối loạn hệ thống thần kinh: đau đầu.

Rối loạn mắt: viêm giác mạc, mòn giác mạc, suy yếu thị giác, tầm nhìn mờ, đỏ mí mắt, xuất huyết mắt, phù kết mạc, phù mí mắt, dau mắt, khô mắt, ngứa mắt, tăng chảy nước mắt.

Rối loạn da và mô dưới da: mề đay, viêm da, rụng lông mi, bệnh bạch cầu, ngứa, khô da.

Không được biết đến (tức không thể được ước tỉnh từ dữ liệu sẵn có) nhưng có thể xảy ra:

Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ.

Rối loạn mắt: kích ứng mắt.

Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens- Johnson, phát ban, ban đa hình.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Chỉ sử dụng ở mắt. Không tiêm hoặc uống thuốc.

Nhạy cảm với các aminoglycosid dùng tại chỗ có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể khác nhau từ tác dụng tại chỗ đến phản ứng toàn thân như ban đỏ, ngứa, mày đay, ban da, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, hoặc phản ứng bỏng rộp. Nếu dị ứng xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc này, nên ngưng điều trị.

Dị ứng chéo với các aminoglycosid khác có thể xảy ra, và bệnh nhân có thể trở nên nhạy cảm với tobramycin ở mắt, cũng có thể nhạy cảm với các aminoglycosid tại chỗ và/hoặc toàn thân khác.

Phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm độc thần kinh, độc tai và độc thận đã xảy ra ở bệnh nhân đang điều trị tobramycin toàn thân. Thận trọng khi dùng cùng với các aminoglycosid.

Như các thuốc kháng sinh khác, dùng lâu dài Tobrafar có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các chuẩn vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, cần bắt đầu điều trị thích hợp.

Kính áp tròng không được khuyến cáo trong thời gian điều trị nhiễm khuẩn mắt. Do đó bệnh nhân được khuyên không nên đeo kính áp tròng trong khi điều trị với thuốc nhỏ mắt Tobrafar.

Sản phẩm này có chứa benzalkonium có thể gây kích ứng và đã được biết làm đổi màu kính áp tròng. Tránh dùng thuốc tiếp xúc với kính áp tròng. Bệnh nhân phải được hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi dùng tobrafar và đợi 15 phút sau khi nhỏ thuốc trước khi mang lại.

Chỉ sử dụng trong 15 ngày sau khi mở nắp.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Không có hoặc có số lượng dữ liệu hạn chế từ việc sử dụng Tobrafar tại chỗ ở phụ nữ mang thai. Tobramycin đi qua nhau thai vào bào thai sau khi tiêm tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai. Tobramycin không gây ra độc tính ở tai của thai nhi do thuốc tiếp xúc tử cung.

 Nên sử dụng Tobrafar trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết

Phụ nữ cho con bú

Tobramycin được bài tiết trong sữa mẹ sau khi dùng toàn thân. Chưa biết tobramycin có bài tiết trong sữa mẹ hay không sau khi dùng nhỏ mắt. Không biết số lượng tobramycin là bao nhiêu có thể phát hiện được trong sữa mẹ hoặc có khả năng gây những ảnh hưởng lâm sàng ở trẻ sơ sinh sau khi dùng thuốc cho tác dụng tại chỗ. Tuy nhiên, không thể loại trừ rủi ro cho trẻ bú.

Cần phải ngừng bú mẹ hoặc ngừng điều trị Tobrafar khi tính đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người phụ nữ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Như với bất kỳ thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời hoặc rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xảy ra sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ đợi cho đến khi nhìn rõ ràng trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

- Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện.

Các thuốc corticosteroid tại chỗ, khi dùng phối hợp với tobramycin 3 mg/ml, có thể che dấu các dấu hiệu lâm sàng của sự nhiễm vi khuẩn, nấm hoặc nhiễm trùng virus và có thể làm giảm phản ứng dị ứng.

Nếu dùng nhiều hơn một sản phẩm thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc phải được dùng cách xa ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên dùng cuối cùng.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Tobramycin kém hấp thu qua giác mạc, kết mạc và có một lượng rất nhỏ hấp thu vào mắt sau khi dùng nhỏ mắt bằng tobramycin.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Mã ATC: S01AA12.

Cơ chế tác dụng: Tobramycin là kháng sinh diệt khuẩn nhanh thuộc nhóm aminoglycosid. Thuốc tác dụng chủ yếu lên tế bào vi khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp polypeptid và tổng hợp ribosom.

Cơ chế đề kháng: đề kháng với tobramycin xảy ra bởi cơ chế khác nhau bao gồm: (1) sự thay đổi của tiểu đơn vị ribosom trong tế bào vi khuẩn; (2) ngăn cản sự vận chuyển tobramycin vào tế bào, và (3) bất hoạt tobramycin bằng các enzym adenyl hóa, phosphoryl hóa và acetyl hóa. Thông tin di truyền sản xuất enzym khử hoạt hóa có thể được thực hiện bởi nhiễm sắc thể hoặc trên plasmid của vi khuẩn. Để kháng chéo với các aminoglycosid khác có thể xảy ra.

Phổ tác dụng: nhìn chung tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương kỵ khí. Thuốc không có tác dụng với Chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn kỵ khí. In vitro, tobramycin ức chế phần lớn các chủng nhạy cảm của Acinetobacter calcoaceticus, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Haemophilus influenzae, H.aegyptius, Klebsiella pneumoniae, Moraxella lacunata, Morganella morganii, một số loài Neisseria, Proteus mirabillis, phần lớn các chủng p. Vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, s. Epidermidis và các liên cầu khuẩn (bao gồm một số Streptococcus pneumoniae). Tuy nhiên, các loài khác nhau và chủng khác nhau của cùng một loại có thể có những thay đổi lớn về tính nhạy cảm In vivo. In vitro, tobramycin thường tác dụng kém hơn gentamicin đối với một số vi khuẩn Gram âm bao gồm E. Coli và Serratia. Nhưng in vitro tobramycin lại mạnh hơn gentamicin đối với vi khuẩn nhạy cảm Ps. Aeroginosa và có thể tác dụng với một số chủng vi khuẩn kháng gentamicin. Tuy vậy, những khác biệt đó không nhất thiết chuyển thành sự khác biệt về tính hiệu quả lâm sàng. Có sự kháng chéo giữa tobramycin và gentamicin nhưng có khoảng 10% các chủng kháng gentamicin còn nhạy cảm với tobramycin.

8. Thông tin thêm

- Thông tin khác

Dung dịch nhỏ mắt. Dung dịch trong, không màu hay vàng nhạt, vị hơi mặn.

- Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng nắp kín ngay sau khi dùng.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Pharmedic.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Hoàng Yến

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Hoàng Yến tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 7 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

thuoc-nho-tri-nhiem-trung-mat-tobrafar-03-5ml-hdsd-0.jpg
thuoc-nho-tri-nhiem-trung-mat-tobrafar-03-5ml-hdsd-1.jpg