Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Tobramycin 0,3% Minh Dân điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mắt chai 5 ml

Ngừng kinh doanh

Mã: 105678

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra
Thành phần chính
Tobramycin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Minh Dân Pharco
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM MINH DÂN

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi lọ thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3% Minh Dân chứa:

Thành phần Hàm lượng
Tobramycin  15 mg
  • Tobramycin: dưới dạng Tobramycin Sulfat.

Tá dược: Acid boric, Natri borat decahydrat, Dinatri edetat, Benzalkonium clorid, Natri clorid, Natri hydroxyd, Acid hydrochloric, nước cất vừa đủ 5ml.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3% Minh Dân được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn bên ngoài của mắt và các phần phụ của mắt gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm hoặc có khả năng nhạy cảm với Tobramycin ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên.

3. Cách dùng – liều dùng

- Cách dùng

Thuốc được sử dụng nhỏ mắt điều trị tại chỗ.

Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.

Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Đề nắp vào chỗ khô sạch.

Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.

Đưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt. Nếu phải dùng cho mắt còn lại, cần lặp lại các bước tương tự. Nhắm mắt trong vòng 1 phút.

Đậy nắp lại. Để lọ thuốc ở nhiệt độ phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.

Rửa sạch đầu thuốc nhỏ mắt. Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

Nếu dùng đồng thời thuốc nhỏ mắt khác, phải dùng cách nhau ít nhất 10 phút.

- Liều dùng 

Bệnh nhẹ: Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 4 giờ, 2 hay 3 lần mỗi ngày.

Bệnh nặng: Nhỏ 2 giọt vào mỗi mắt bị bệnh mỗi giờ cho đến khi cải thiện, sau đó giảm dần liều trước khi dừng thuốc.

Chú ý:

  • Không để đầu lọ tiếp xúc với mắt hoặc các mô xung quanh mắt.
  • Đậy nắp ngay sau khi sử dụng.
  • Không dùng chung mỗi lọ thuốc cho nhiều người để tránh lây nhiễm.
  • Không sử dụng lọ thuốc đã ngả màu hoặc có tiểu phân lạ.

- Quá liều

Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều Tobramycin 0,3% nhỏ mắt: viêm giác mạc có đốm, xung huyết, tăng chảy nước mắt, ngứa và sưng mí mắt. Triệu chứng quá liều có thể tương tự như các phản ứng bất lợi gặp ở một số bệnh nhân.

Khi quá liều thuốc, có thể rửa mắt bằng nước ấm để loại trừ thuốc.

4. Chống chỉ định

Thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3% Minh Dân chống chỉ định với các trường hợp có tiền sử quá mẫn với Tobramycin, aminoglycosid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng phụ thường gặp nhất là tăng nhãn áp và khó chịu mắt, xảy ra ở khoảng 1,4% và 1,2% bệnh nhân.

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn
Hệ miễn dịch

Ít gặp: Nhạy cảm.

Không biết: Phản ứng phản vệ.

Hệ thần kinh Ít gặp: Đau đầu.
Mắt

Thường gặp: Chứng khó chịu mắt, xung huyết mắt, dị ứng mắt, ngứa mí mắt.

Ít gặp: Viêm mắt, mòn giác mạc, suy giảm thị lực, nhìn mờ, đỏ mí mắt, xung huyết mắt, phù kết mạc, phù mắt, đau mắt, mắt khô, ngứa mắt, tăng nhãn áp.

Da và mô mềm

Ít gặp: Mề đay, viêm da, rụng lông mi, lông mày, bệnh bạch bì, ngứa, khô da.

Không biết: Hội chứng Stevens-Johnson, phát ban, hồng ban đa dạng.

Thông báo ngay cho nhân viên y tế về những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Các tình trạng cần thận trọng khi sử dụng thuốc:

  • Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt, không được tiêm.
  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Aminoglycosid dùng tại chỗ có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Biểu hiện mẫn cảm như ngứa mắt, phù nề, xuất huyết kết mạc. Nếu xảy ra phản ứng nhạy cảm, ngừng sử dụng thuốc.
  • Sử dụng thuốc kéo dài có thể làm tăng sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm cả nắm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần điều trị thích hợp kịp thời.
  • Có thể xảy ra dị ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm Aminoglycosid, nếu quá mẫn với một thuốc thuộc nhóm aminoglycosid không nên sử dụng tobramycin.
  • Thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3% sử dụng chất bảo quản benzalkonium clorid, có thể gây kích ứng và làm biến màu kính áp tròng mềm. Vì vậy, bệnh nhân cần tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và chờ ít nhất 15 phút sau khi nhỏ thuốc mới được đeo kính áp tròng. Cần khuyên bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng khi bị nhiễm trùng mắt.

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu về sinh sản ở ba loại động vật với liều cao gấp 33 lần so với liều dùng toàn thân bình thường ở người cho thấy tobramycin không làm giảm khả năng sinh sản và gây tổn hại đến thai nhi. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát ở phụ nữ có thai. Vì các phản ứng trên động vật không luôn dự đoán đúng phản ứng của con người nên chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Do khả năng có tác dụng không mong muốn của tobramycin cho trẻ bú mẹ nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho trẻ bú mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc nhỏ mắt có thẻ gây nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ mắt, bệnh nhân cần chờ cho tới khi nhìn rõ trở lại rồi mới được phép tiếp tục lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác đặc hiệu nào được tiến hành với thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3%.

Đã có các báo cáo tương tác thuốc với aminoglycosid dùng đường toàn thân. Tuy nhiên, sau khi nhỏ mắt, aminoglycosid hấp thu vào tuần hoàn chung rất ít nên nguy cơ xảy ra tương tác là rất nhỏ.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Tobramycin hấp thu kém qua kết mạc và giác mạc, một lượng nhỏ tobramycin hấp thu vào mắt sau khi nhỏ thuốc.

Nồng độ tobramycin cao tai vị tri nhiễm khuẩn với nồng độ lớn hơn MIC của vi khuẩn kháng thuốc nhất.

Nồng độ tobramycin trong dịch nước mắt người khỏe mạnh lớn hơn MIC90 trong ít nhất là 44 phút sau khi dùng thuốc nhỏ mắt Tobramycin 0,3%.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc nhỏ mắt, chống nhiễm khuẩn, kháng sinh nhóm aminoglycosid.
Mã ATC: S01AA12

Tobramycin là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc nhóm aminoglycosid. Tobramycin ức chế sự tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S và 50S của ribosom vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn

Kháng thuốc với tobramycin xảy ra bởi một số cơ chế khác nhau bao gồm:

  • (1) sự thay đổi của tiểu đơn vị ribosome trong tế bào vi khuẩn
  • (2) can thiệp vào vận chuyển tobramycin vào tế bào
  • và (3) khử hoạt hóa của tobramycin bằng một loạt các enzyme adenyl hóa, phosphoryl hóa và acetyl hóa.

Thông tin di truyền để sản xuất enzym khử hoạt hóa có thể được thực hiện trên nhiễm sắc thể vi khuẩn hoặc trên plasmid. Có thể xảy ra khả năng kháng chéo với aminoglycosid khác.

Nồng độ ngưỡng

Nồng độ ngưỡng và phổ in vitro như đề cập dưới đây được dựa trên hệ thống sử dụng. Nồng độ ngưỡng này có thể không phù hợp với việc dùng tại chỗ thuốc có nồng độ cao hơn nồng độ đã thu được tại chỗ và các đặc tính vật lý/hóa học tại chỗ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc tại vị trí tác dụng.

Theo EUCAST, nồng độ ngưỡng được xác định cho tobramycin như sau:

  • Enterobacteriaceae S ≤ 2 mg/l, R > 4 mg/l.
  • Pseudomonas spp S ≤ 4 mg/l, R > 4 mg/l.
  • Acinetobacter spp S ≤ 4 mg/l, R > 4 mg/l.
  • Staphylococcus spp S ≤1 mg/l, R > 1 mg/l.
  • Không liên quan đến loài S ≤ 2 mg/l, R > 4 mg/l.

Nhìn chung, tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương ưa khí.

Trong các nghiên cứu in vitro, tobramycin hoạt động chống lại các vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • Staphylococci, bao gồm S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và âm tính) kể cả các chủng kháng penicillin.
  • Streptococci bao gồm một số loài gây tan máu nhóm A, một số loài không gây tan máu và một số loài Streptococcus pneumonia.
  • Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae,Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các ching Proteus vulgaris, Haemophilus influenzae, H.aegyptius, Moraxella lacunata, Acinetobacter calcoaceticus và một số loài Neisseria.

Trong những nghiên cứu về tính nhạy cảm với vi khuẩn cho thấy rằng trong một số trường hợp, vi khuẩn kháng gentamicin nhưng lại nhạy cảm với tobramycin.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai x 5ml.

- Hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

15 ngày kể từ ngày mở nắp đầu tiên.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Minh Dân.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.