Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi gói 2,6 gram chứa:
Dược chất:
Tá dược:
Microcrystalline cellulose, natri metabisulfit, povidon, polyvi-nyl alcohol, sucralose, menthol.
Cung cấp các acid amin trong suy thận mạn tính.
Cách dùng: Dùng đường uống.
Liều lượng:
Những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (Sự mất cân bằng acid amin có thể nặng thêm do việc sử dụng Branchamine, dẫn đến hôn mê gan).
Các phản ứng phụ đối với AMIYU® Granules (thuốc phát minh của EA Pharma Co., Ltd đang lưu hành trên thị trường) đã được quan sát thấy ở 132 (2,37%) trong tổng số 5564 trường hợp.
Các phản ứng phụ thường gặp nhất đã được quan sát thấy là buồn nôn ở 70 trường hợp (1,26%), chán ăn ở 41 trường hợp (0,74%), nôn ở 24 trường hợp (0,43%), đầy bụng ở 19 trường hợp (0,34%), khó chịu ở miệng (bao gồm cảm giác khô miệng, khát) ở 14 trường hợp (0,25%) và tăng AST (GOT) và ALT (GPT) ở 9 trường hợp (0,16%) (Vào cuối cuộc tái kiểm tra).
|
Cơ quan |
Tỷ lệ 0,1 -< 5% |
Tỷ lệ < 0,1% |
|
Quá mẫn |
Nổi ban, mề đay toàn thân, ngứa |
|
|
Tiêu hóa |
Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở miệng (bao gồm cảm giác khô miệng, khát), đầy bụng. |
Tiêu chảy, táo bón |
|
Gan |
Tăng AST (GOT) và ALT (GPT) |
|
|
Thận |
Tăng nitơ urê huyết (BUN) |
Xử trí: Nếu gặp triệu chứng của phản ứng quá mẫn, nên ngưng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngThận trọng quan trọng: Branchamine nên được sử dụng để điều trị duy trì cho các bệnh nhân bị suy thận mạn tính.
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai: Branchamine chỉ nên sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có thể đang mang thai nếu lợi ích dự tính của việc điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra liên quan với điều trị (Độ an toàn của sản phẩm này trong thời kỳ mang thai chưa được xác định). Phụ nữ cho con bú: Không khuyên dùng Branchamine ở phụ nữ đang cho con bú. Nếu việc sử dụng Branchamine được đánh giá là cần thiết, phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị (Độ an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ đang cho con bú chưa được xác định). - Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông có trường hợp nào đã được báo cáo về khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. - Tương tác thuốcTương tác thuốc: Không có báo cáo cho thấy tương tác với các thuốc khác. Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Mã ACT: A16AA-Amino acid và dẫn chất dùng trong những trường hợp rối loạn về tiêu hóa và chuyển hóa.
Hiệu quả và tác dụng:
Thử nghiệm lâm sàng: Trong các thử nghiệm lâm sàng trên 20 bệnh nhân bị suy thận mạn tính, các hiệu quả đã được ghi nhận là cải thiện cân bằng nitơ, giảm nitơ urê huyết thanh, tăng protein, albumin và hemoglobin toàn phần trong huyết thanh, ức chế sản sinh các độc tố urê huyết và làm chậm lại sự nặng thêm của tình trạng suy thận.
Cơ chế tác dụng:
- Hấp thu: Khi AMIYU® Granules được dùng đường uống, mỗi acid amin được hấp thu qua chất vận chuyển của nó ở ruột non.
- Phân bố: Các acid amin được dùng đường uống nhanh chóng được phân bố và sử dụng theo cùng con đường như các acid amin nội sinh.
- Chuyển hóa: Mỗi acid amin được gộp lại và có thể được sử dụng như cơ chất cho sự tổng hợp protein và các chất có hoạt tính sinh học. Mặt khác, các acid amin bị khử nhóm amin đi vào chu trình tricarboxylic acid (TCA), tân tạo glucose hoặc sinh tổng hợp acid béo dưới dạng cơ chất mang năng lượng. Nitơ trong các acid amin phân hủy thành urê trong chu trình urê.
- Thải trừ: Bộ khung carbon trong mỗi acid amin có thể bị phân hủy thành CO2 và H2O. CO2 có thể được đào thải qua sự thở ra. Nitơ có thể được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng urê hoặc amoniac.
Nghiên cứu lâm sàng:
"Cải thiện trung bình hoặc tốt hơn" đã được quan sát thấy ở 56% trong tổng số 111 bệnh nhân bị suy thận mạn tính đang trải qua thẩm phân. "Cải thiện trung bình hoặc tốt hơn" đã được quan sát thấy ở 71% trong tổng số 81 bệnh nhân bị suy thận mạn tính không trải qua thẩm phân.
Cả hai nhóm bệnh nhân có hoặc không có thẩm phân đã báo cáo giảm nitơ urê huyết và tỷ lệ nitơ urê huyết/ creatinin huyết thanh, tăng protein và albumin toàn phần, tăng hồng cầu và hemoglobin và tăng nồng độ hematocrit. Đặc biệt sản phẩm này có hiệu quả trong việc cải thiện sự chuyển hóa nitơ ở bệnh nhân không thẩm phân và cải thiện sự thiếu máu ở bệnh nhân thẩm phân.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Hộp 30 gói x 2,6 gram.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công ty cổ phần Dược Enlie.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105870
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn