Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén sủi bọt chứa:
Tá dược: Acid citric khan, macrogol 6000 (polyethyleneglycol 6000), hương vị cam, aspartam, natri hydrocarbonat, magiê stearat.
Hòa tan viên nén sủi bọt trong một ly nước (khoảng 200 ml) và uống ngay lập tức. CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 có thể được dùng bất kỳ lúc nào, cùng hay không cùng với thức ăn.
Thiếu niên và người lớn:
Trẻ em: liều đề nghị là một viên nén sủi bọt mỗi ngày. Thời gian điều trị và liều lượng tùy thuộc vào từng bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh và điều này sẽ được hướng dẫn bởi bác sĩ/ dược sĩ của bạn.
Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn đến thừa vitamin, tăng calci niệu và tăng calci huyết. Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm: buồn nôn, nôn, khát nước, chứng khát nhiều, đi tiểu quá nhiều, mất nước và táo bón. Quá liều dài hạn với kết quả làm tăng calci huyết có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và cơ quan. Ngưỡng ngộ độc vitamin D là bổ sung từ 40.000 đến 100.000 IU mỗi ngày và calci là bổ sung vượt quá 2000 mg mỗi ngày, liên tục trong vài tháng, ở những người có chức năng tuyến cận giáp bình thường.
Điều trị quá liều: Trong trường hợp ngộ độc, ngưng điều trị ngay lập tức và bổ sung lượng dịch thiếu hụt. Nếu quá liều cần phải điều trị, nên dùng biện pháp hydrat hóa, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối khi cần thiết. Có thể sử dụng thuốc lợi tiểu quai (ví dụ như furosemid) để tăng bài tiết calci và để phòng tránh quá dư thể tích, nhưng nên tránh thuốc lợi tiểu thiazid. Ở bệnh nhân suy thận, hydrat hóa không hiệu quả và họ phải trải qua quá trình lọc máu. Trong trường hợp tăng calci máu dai dẳng, nên loại trừ các yếu tố liên quan, ví dụ như thừa vitamin A hoặc D, cường cận giáp tiên phát, khối u ác tính, suy thận, hoặc bất động.
Thuốc có thể gây ra phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, nổi mề đay và phản ứng dị ứng toàn thân khác như phản ứng phản vệ, phù mặt, phù mạch thần kinh. Ít gặp các trường hợp tăng calci huyết, tăng calci niệu và hiếm gặp các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi, chướng bụng và ói mửa.
Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau:
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới da
Hãy thông báo cho bác sĩ/dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng• Khi điều trị dài ngày, nên theo dõi nồng độ calci huyết và chức năng thận thông qua việc đo creatinin huyết. Cần đặc biệt theo dõi những bệnh nhân lão khoa đang điều trị đồng thời với thuốc trợ tim glycosid hoặc thuốc lợi tiểu (xem phần Tương tác thuốc) và ở bệnh nhân có xu hướng dễ tạo sỏi. Trong trường hợp tăng calci huyết hay có dấu hiệu của suy thận, nên giảm liều hoặc ngưng điều trị. • Ở những bệnh nhân suy thận, vitamin D nên được sử dụng thận trọng. Nên theo dõi nồng độ calci cùng với nồng độ phosphat trong huyết thanh và nước tiểu. Nên tính đến cả nguy cơ vôi hóa mô mềm. • Ở bệnh nhân suy thận nặng, vitamin D dưới dạng cholecalciferol không được chuyển hóa bình thường và các dạng khác của vitamin D có thể thích hợp hơn theo các chuyên gia y tế. • Ở những bệnh nhân bị bệnh sarcoidosis, CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 nên được sử dụng một cách thận trọng do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt tính. Bệnh nhân sarcoidosis sử dụng CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 cần được theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu. • Ở những bệnh nhân bị bất động do loãng xương, CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 nên được sử dụng thận trọng do nguy cơ tăng calci huyết. • Hàm lượng vitamin D (400 IU) trong CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 nên được cân nhắc khi kê toa các thuốc chứa vitamin D khác. Trong thời gian đang dùng CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3, không dùng các sản phẩm calci và vitamin D khác trừ khi có ý kiến của bác sĩ điều trị. • Đã có báo cáo y văn về việc có thể tăng hấp thu nhôm của muối citrat. Viên sủi CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 (chứa acid citric) nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt là những người đang dùng các chế phẩm có chứa nhôm. Cảnh báo liên quan đến tá dược: Viên nén sủi bọt CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 có chứa:
Thông tin cho bệnh nhân tiểu đường: Mỗi viên CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 chứa 0,003 đơn vị carbohydrat/viên do đó dùng được cho bệnh nhân tiểu đường. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócCalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcTương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác • Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Do tăng nguy cơ của chứng tăng calci huyết, nồng độ calci huyết nên được theo dõi đều đặn trong quá trình sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid. • Corticosteroid toàn thân làm giảm hấp thu calci. Trong khi sử dụng đồng thời, có thể cần tăng liều CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3. • Các chế phẩm chứa tetracyclin dùng đồng thời với các chế phẩm calci có thể không được hấp thu tốt. Vì lý do này, nên dùng những chế phẩm tetracyclin trước ít nhất 2 giờ hoặc 4 – 6 giờ sau khi uống calci. • Độc tính của glycosid trợ tim có thể tăng lên cùng với tăng calci huyết do điều trị với calci. Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ (ECG) và nồng độ calci huyết thanh. • Bisphosphonat dạng uống hoặc natri fluorid dùng đồng thời với các chế phẩm calci có thể làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa của bisphosphonat đường uống hoặc natri fluorid. Do vậy, nên dùng bisphosphonat đường uống ít nhất 3 giờ trước khi uống CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3. • Axit oxalic (ví dụ: có trong cải bó xôi và đại hoàng) và axit phytic (ví dụ: có trong các loại ngũ cốc) có thể ức chế sự hấp thụ calci thông qua hình thành các hợp chất không tan với ion calci. Bệnh nhân không nên dùng các sản phẩm calci trong vòng hai giờ sau khi ăn thức ăn giàu axit oxalic và axit phytic. • Resin trao đổi ion như cholestyramin hoặc thuốc nhuận trường như dầu paraffin có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D ở đường tiêu hóa, vì vậy nên dùng CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống các chế phẩm này. |
Nhóm điều trị:
Mã ATC: Calci carbonat (A 12 AA 04), Calci lactat gluconat (A 12 AA 06) và Cholecalciferol (A 11 CC 05).
CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 là sự kết hợp của calci và vitamin D3. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci ở ruột non. Dùng calci và vitamin D3 giúp chống lại việc tăng hoóc-môn tuyến cận giáp là hoóc-môn làm tăng tái hấp thu xương và gây ra thiếu calci.
Tình trạng vitamin D trong cơ thể phụ thuộc vào vĩ độ địa lý, thời gian ở ngoài trời và chế độ ăn uống (thực phẩm giàu Vitamin D, thực phẩm bổ sung, cá, dầu gan cá). Bệnh thiếu vitamin D đặc biệt trong mùa đông và đầu mùa xuân rất phổ biến ở nhiều quốc gia, bao gồm cả châu Âu và ảnh hưởng tới tất cả các bộ phận dân cư bao gồm cả trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi do bức xạ của tia cực tím (tia UV) kém hiệu quả. Những người sống chủ yếu trong nhà không dành đủ thời gian sưởi nắng thường có thể bị bệnh thiếu Vitamin D.
Calci
CalSource 600 mg + 400 IU Vitamin D3 có chứa hai muối calci là calci lactat gluconat và calci carbonat dễ tan trong nước để giải phóng dạng calci ion hóa có hoạt tính, sẵn sàng sử dụng.
Vitamin D3
Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt. Viên màu trắng, tròn, mặt viên bằng phẳng, cạnh vát, có mùi cam.
Không bảo quản trên 30°C. Giữ tuýp thuốc được đóng kín.
Hộp 1 tuýp chứa 10 viên nén sủi bọt.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Delpharm Orleans.

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 103872
5.400₫