Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Caorin trị loãng xương, còi xương (5 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 103183

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/4

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị loạn dưỡng xương
Thành phần chính
Magnesi oxyd, Kẽm oxyd, Calcitriol, Calci lactat
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Phil Inter Pharma
Nhà sản xuất
PHIL INTER PHARMA

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

Hoạt chất: Calcitriol 0.25mcg, Calcium Lactate 425mg, Magnesi oxyd 40mg, Kẽm Oxyd 20mg

Tá dược: Triglyceride chuỗi trung bình, Lecithin, Dầu cọ, Dầu đậu nành hydrogen hóa một phần, Sáp ong trắng, cồn 95%, Butylat hydroxy toluen, Butylat hydroxy anisol, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanillin. Methylparaben, Propylparaben, Titan dioxid, Màu đỏ số 40, Màu vàng số 5, Nước tinh khiết.

2. Công dụng (Chỉ định)

CAORIN được chỉ định làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, còn dùng điều trị loạn dưỡng xương do thận, giảm calci-huyết liên quan tới suy cận giáp trạng, còi xương phụ thuộc vitamin D và loãng xương.

3. Cách dùng - Liều dùng

1 -2 viên/ngày tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.

- Quá liều

Quá liều CAORIN có thể gây tăng calci-huyết và có khi bị tăng calci-niệu. Vì vậy mỗi khi điều chỉnh liều lượng trong điều trị sớm theo định kỳ với các khoảng cách đều đặn, cần xét nghiệm nồng độ calci trong huyết thanh.

Dùng quá liều kẽm có thể dẫn tới các triệu chứng quá liều như buồn nôn, nôn nghiêm trọng, mất nước/hiếu động và thiếu máu nguyên bào sắt (thứ phát do kẽm làm mất đồng).

Điều trị: Ngưng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

4. Chống chỉ định

Không được dùng CAORIN cho bệnh nhân tăng calci-huyết hoặc có bằng chứng về độc tính của vitamin D.

Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc (hoặc các thuốc cùng nhóm) hoặc các thành phần của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Những tác dụng có hại của CAORIN tương tự như những phản ứng gặp khi dùng quá liều vitamin D. Những dấu hiệu và triệu chứng hoặc đến sớm hoặc đến muộn của ngộ độc vitamin D đi kèm tăng calci huyết bao gồm:

- Đến sớm: ốm yếu, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau cơ, đau xương, vị kim loại, chán ăn, đau vùng bụng, đau dạ dày.

- Đến muộn: tiểu nhiều, khát nhiều, chán ăn, sụt cân, tiểu đêm, viêm kết mạc (calci hóa), viêm tụy, sợ ánh sáng, chảy nước mũi, ngứa, sốt, giảm dục năng, tăng nồng độ BUNm albumin-niệu, tăng cholesterol-máu, tăng SGOT (AST) và SGPT (ALT), calci hóa lạc chỗ, nhiễm calci thận, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, loạn dưỡng, rối loạn giác quan, mất nước, lãnh đạm, ngừng lớn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hiếm gặp bệnh tâm thần rõ ràng.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Tăng calci huyết tự phát.

Trẻ nhỏ phải được theo dõi kỹ của thầy thuốc.

Bệnh mạch vành, suy yếu chức năng thận và xơ cứng động mạch, đặc biệt ở người già.

Thiếu năng tuyến cận giáp.

- Thai kỳ và cho con bú

- Các nghiên cứu về độc tính trên thú vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai. Do đó, chỉ sử dụng calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

- Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ đang cho con bú uống calcitriol phải theo dõi nồng độ calcium huyết thanh của mẹ và trẻ.

- Tương tác thuốc

- Cholestyramine: Cholestyramine làm giảm sự hấp thu qua ruột của các vitamin tan trong lipid, như vậy có thể cản trở sự hấp thu của CAORIN qua ruột.

- Phenyltoin/ Phenobarbital: Phối hợp với phenyltoin (hoặc với Phenobarbital) không có ảnh hưởng tới các nồng độ của calcitriol trong huyết tương, nhưng có thể làm giảm nồng độ của 25(OH)D3 nội sinh trong huyết tương do làm tăng chuyển hóa. Vì mức calcitriol trong máu bị giảm, nên cần dùng CAORIN cao hơn khi phối hợp với phenyltoin hoặc phenobarbital.

- Các thiazid: Các thiazid thúc đẩy sự tăng calci-huyết do làm giảm đào thải calci qua nước tiểu. Một số trường hợp cho thấy phối hợp các thiazid với CAORIN sẽ gây tăng calci-huyết. Vì vậy, phải thận trọng khi phối hợp 2 loại thuốc này.

- Không nên dùng đồng thời CAORIN với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Calcitriol

Hấp thu

Calcitriol hấp thu nhanh ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở đơn liều 0,25 - 0,75mcg calcitriol đạt được trong khoảng 2-4 giờ ở người khỏe mạnh.

Phân bố

Trong máu, ở nồng độ sinh lý, calcitriol hầu hết gắn kết với DBP (Vitamin D binding protein), ngoài ra cũng có 1 ít gắn kết với lipoprotein và albumin. Khi nồng độ calcitriol trong máu cao, DBP trở nên bão hòa, và tăng gắn kết với lipoprotein và albumin.

Chuyển hóa

Calcitriol bị bất hoạt ở cả thận và ruột, ở dạng các chất chuyển hóa trung gian.

Thải trừ

Trong huyết thanh, thời gian bán thải của calcitriol khoảng 5 - 17 giờ ở bệnh nhân bình thường nhưng có thể kéo dài khoảng 18 - 44 giờ ở bệnh nhân bị suy thận mãn nặng. Tuy nhiên, tác dụng dược lý của calcitriol đơn liều kéo dài ít nhất 4 ngày. Calcitriol được đào thải vào mật và đi vào chu trình gan ruột.

Calcium lactate

Calcium được hấp thu chủ yếu từ ruột non bằng cách vận chuyển chủ động và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calcium được hấp thu ở đường tiêu hóa mặc dù điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn và tình trạng ruột non; sự hấp thu cũng tăng trong tình trạng thiếu calcium và trong giai đoạn tăng trưởng chiều cao ở trẻ hoặc giai đoạn thai kỳ và cho con bú. 1.25-Dihydroxycholecalciferol (calcitriol), chất chuyển hóa của vitamin D, làm tăng sự hấp thu chủ động.

Calcium thừa chủ yếu được bài tiết qua thận. Calcium không hấp thu được thải trừ qua phân. Một lượng nhỏ bị mất trong mồ hôi, da, tóc và móng. Calcium qua được nhau và phân bố vào sữa mẹ.

Magnesium oxyd và Kẽm oxyd hấp thu qua đường tiêu hóa.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D, thông thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này làm tăng sự hấp thu calci và phosphate và đóng vai trò quan trọng trong khoáng hóa xương. Ở người suy thận mãn, việc tạo calcitriol kém góp phần tới sự bất thường chuyển hóa khoáng chất.

Magnesi là khoáng chất rất quan trọng, tham gia vào hàng trăm phản ứng enzyme trong cơ thể. Magnesi đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung calcium do là chất trung gian chuyển hóa vitamin D thành dạng có hoạt tính. Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu calci của cơ thể. Hơn nữa, Kẽm giúp cải thiện hệ thống miễn dịch.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Phil Inter Pharma.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined