Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Bột pha dịch tiêm truyền tĩnh mạch Cernevit bổ sung vitamin hộp 10 lọ

Không kinh doanh

Mã: 104055

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/3

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Chỉ định khi nhu cầu vitamin hàng ngày của bệnh nhân cần được bù bằng đường tĩnh mạch
Thành phần chính
Tocopherol, Glycolic acid, Glycin, Dexpanthenol, Vitamin B9, Vitamin PP, Biotin, Vitamin D3, Vitamin B6, Vitamin B2, Vitamin B1, Vitamin A, Vitamin B12, Lecithin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Pierre Fabre
Nhà sản xuất
PIERRE FABRE MEDICAMENT PRODUCTION

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần:

Vitamin A: 3500IU

Vitamin D3: 220IU

Tocoferol: 10,2mg

Vitamin B1: 3,51mg

Vitamin B2: 4,14mg

Vitamin B6: 4,53mg

Vitamin B12: 0,006mg

Folic Acid: 0,414mg

Dexpanthenol: 16,15mg

Biotin: 0,069mg

Vitamin PP: 46mg

Glycine: 250mg

Glycocholic acid: 140mg

Lecithin: 112,5mg

Các chất khác: Glycine 250mg; Glycocholic acid 140mg; Soybean lecithin 112,5mg; Natri hydroxide+hydrochloric acid vừa đủ PH 5.9.

2. Công dụng (Chỉ định)

Cernevit được chỉ định khi mà nhu cầu vitamin hàng ngày của bệnh nhân cần được bù bằng đường tĩnh mạch bởi vì đường uống bị chống chỉ định hoặc không thể sử dụng hoặc suy kiệt ( do suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa,…).

3. Cách dùng - Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi nên dùng 1 lọ mỗi ngày. 5 ml nước pha tiêm đầu tiên bơm vào lọ bằng ống tiêm và lắc nhẹ để hòa tan bột. Dung dịch sau khi hòa tan được tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 10 phút) hoặc truyền tĩnh mạch khi pha với nước muối sinh lý hoặc glucose.

Cernevit có thể được pha trộn trong thành phần của hỗn hợp dinh dưỡng, kết hợp với carbohydrate, lipid, acid amin, chất điện giải và những chất khác, điều này đã được xác định về tính tương hợp và tính ổn định.

- Quá liều

Dấu hiệu tăng vitamin A và D (hội chứng liên quan đến tăng calci máu) có thể xảy ra trong trường hợp sử dụng lâu dài một lượng đáng kể của những vitamin này cho những bệnh nhân không bị thiếu hụt.

Xử trí: ngừng sử dụng thuốc, giảm lượng calci đưa vào cơ thể, tăng cường lợi niệu và bù nước.

4. Chống chỉ định

Cernevit bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có biểu hiện thừa hoặc ngộ độc vitamin hoặc nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là bệnh nhân nhạy cảm với thiamine (vitamin B1).

5. Tác dụng phụ

Do sự hiện diện của vitamin B1, phản ứng quá mẫn có thể xảy ra (hiếm gặp) ở những đối tượng dị ứng.

Chú ý đề phòng:

Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những đối tượng dị ứng do sự hiện diện của vitamin B1. Phản ứng dị ứng trung bình như hắt hơi, khó thở nhẹ là những dấu hiệu mà sốc phản vệ có thể xảy ra nếu thuốc được tiêm thêm.

Thận trọng khi dùng Cernevit ở những bệnh nhân có dùng vitamin A từ những nguồn khác.

Sau khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp, sự tăng men SGPT được chú ý ở vài bệnh nhân có chứng viêm hoạt hóa đường ruột. Mức độ tăng sẽ phục hồi nhanh sau khi ngưng sử dụng. Khuyên nên theo dõi nồng độ men SGPT ở những bệnh nhân này.
Ở những bệnh nhân suy thận cần phải theo dõi cẩn thận nồng độ vitamine tan trong mỡ.

Cernevit không chứa vitamin K, do đó nếu bệnh nhân cần, vitamin K phải được sử dụng riêng biệt.

6. Lưu ý

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Việc sử dụng Cernevit ở phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu. Những nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không đủ để đánh giá tính an toàn trên sự phát triển phôi thai, thời kỳ thai nghén, trước và sau khi sinh. Vì vậy, thuốc được khuyên không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Bởi vì vitamin được tiết qua đường sữa, thuốc không được khuyên dùng ở phụ nữ đang cho con bú.

- Tương tác thuốc

Liều lượng của thuốc bị ảnh hưởng bởi acid folic, ví dụ phenytoin, cần phải cẩn thận theo dõi.

Acid folic có thể làm mờ triệu chứng của bệnh thiếu máu ác tính.

Pyridoxin có thể làm giảm tác dụng của levodopa.

Hiệu quả của một vài kháng sinh có thể bị ảnh hưởng xấu bởi những thuốc đa vitamin.

Có thể liên hệ với nhà sản xuất để biết thêm chi tiết.

7. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Cernevit là một chế phẩm đa vitamin tan trong nước và tan trong mỡ (trừ vitamine K) kết hợp với hợp chất micelles (glycocholic acide và lecithin). Thuốc được trình bày dưới dạng bột đông khô tinh khiết, không mùi, màu vàng cam. Khi sử dụng cần pha với 5ml nước cất hoặc dịch truyền như glucose 5%, NaCl 0,9 % hoặc hỗn hợp dinh dưỡng ngay trước truyền. Khi kết hợp với nước pha tiêm sẽ cho ra dung dịch có pH vào khoảng 5,9.

- Thương hiệu

Pierre Fabre Medicament Production.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.