Mã: 101994
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Công thức bào chế cho 100 ml thành phẩm:
Truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi.
Glucose 10% truyền tĩnh mạch là dung dịch ưu trương.
Áp suất thẩm thấu của dung dịch truyền cuối cùng sau khi pha loãng cùng thuốc khác phải được tính toán khi dùng cho truyền tĩnh mạch ngoại vi.
Việc tăng dần tốc độ truyền nên được xem xét khi truyền các dung dịch chứa glucose.
Các phòng ngừa trước khi dùng thuốc:
Kiểm soát:
Việc điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát thường xuyên và cẩn thận. Các thông số lâm sàng và sinh học, đặc biệt nồng độ glucose huyết, cân bằng dịch và điện giải nên được theo dõi thường xuyên và trong suốt quá trình điều trị.
Liều dùng và tốc độ truyền của Glucose 10% phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: chỉ định sử dụng, lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng.
Người lớn và người cao tuổi:
Chỉ dẫn liều dùng cho người có cân nặng trung bình (70kg)(*)
|
Chỉ định |
Liều dùng ban đầu |
Tốc độ truyền |
Khoảng thời gian điều trị |
|
Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng. |
Từ 500 ml đến 3000 ml/ngày (từ 7 đến 40 ml/kg/ngày) |
Tốc độ truyền khuyến cáo tối đa không được vượt quá quá trình oxy hóa glucose của bệnh nhân, vì điều này có thể gây tăng đường huyết: 5 mg/kg/phút (3 ml/kg/giờ) |
Không giới hạn về thời gian điều trị - tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh |
|
Phòng và điều trị hạ đường huyết |
|||
|
Mất nước hoặc mất nước kèm theo có nhu cầu cao carbohydrate |
|||
|
Dùng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích |
Từ 50 đến 250 ml trên liều dùng |
Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng |
Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng |
*Thể tích lớn nhất trong liều khuyến cáo nên dùng trong 24 giờ để tránh chứng loãng máu.
Bệnh nhi:
Tốc độ truyền và thể tích truyền tùy thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, việc điều trị và kiểm soát phải được làm bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân nhi.
Chỉ dẫn liều dùng cho bệnh nhân nhi:
|
Chỉ định |
Liều dùng ban đầu |
Tốc độ truyền ban đầu* |
|||
|
Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh |
Trẻ sơ sinh và mới biết đi (1-23 tháng) |
Trẻ em (2-11 tuổi) |
Thanh thiếu niên (12 đến 16-18 tuổi) |
||
|
Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng |
0-10 kg thể trọng (BW) 100 ml/kg/ngày |
6-11 ml/kg/giờ |
5-11 ml/kg/giờ |
4-8 ml/kg/giờ |
4 ml/kg/giờ |
|
Phòng và điều trị hạ đường huyết |
10-20 kg thể trọng (BW) 1000ml + thêm 50ml cho mỗi kg thể trọng >10 kg/ngày |
||||
|
Mất nước hoặc mất nước kèm theo có nhu cầu cao carbonhydrate |
>20 kg thể trọng (BW) 1500ml + thêm 50ml cho mỗi kg thể trọng >20 kg/ngày |
||||
|
Dùng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích |
Liều ban đầu: 50 đến 100ml trên liều. Không tùy thuộc vào lứa tuổi. Tốc độ truyền: tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng. Không tùy thuộc vào lứa tuổi. |
||||
Lưu ý:
- Bệnh tiểu đường mất bù, đái tháo nhạt.
- Hôn mê tăng thẩm thấu.
- Chứng loãng máu, tăng lượng nước ngoài tế bào, tăng dung lượng máu lớn.
- Tăng đường huyết và tăng lactat máu.
- Suy thận nặng (với thiểu niệu/vô niệu).
- Suy tim mất bù.
- Phù (bao gồm phù phổi và phù não) và xơ gan cổ trướng.
- Không dung nạp glucose (như tình trạng rối loạn chuyển hóa).
- Các trường hợp quá mẫn với hoạt chất thuốc.
- Cần xem xét các chống chỉ định có liên quan đến các sản phẩm thuốc pha loãng cùng dung dịch glucose 10%.
- Tình trạng mất nước nhược trương nếu lượng chất điện giải không được bù đắp.
- Bệnh nhân sau tai biến mạch máu não.
- Mê sảng do rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.
Sử dụng dung dịch truyền Glucose 10% có thể dẫn tới:
Các tác dụng không mong muốn trong quá trình lưu hành thuốc đã được báo cáo và được liệt kê trong bảng sau theo thứ tự mức độ nghiêm trọng:
|
Cơ quan bị ảnh hưởng |
Tác dụng không mong muốn (theo MedDRA) |
Tần suất |
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Phản ứng phản vệ Quá mẫn (Biểu hiện tiềm tàng ở những bệnh nhân dị ứng với ngô) |
Chưa được biết đến (Không thể đánh giá từ những số liệu sẵn có) |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Rối loạn điện giải Tăng đường huyết Chứng loãng máu Tăng thể tích tuần hoàn |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Đổ mồ hôi Phát ban |
|
|
Rối loạn chung và tại vị trí tiêm |
Ớn lạnh, run rẩy Sốt, phản ứng sốt Nhiễm trùng vị trí tiêm Viêm tắc tĩnh mạch Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền Ban đỏ tại chỗ tiêm truyền |
|
|
Đang điều tra |
Đường niệu |
Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo khi sử dụng dung dịch tiêm truyền glucose:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng- Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước và các chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần. - Không truyền dung dịch Glucose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết và tắc nghẽn. - Truyền Glucose vào tĩnh mạch có thể dẫn đến rối loạn dịch và điện giải như hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết. - Truyền kéo dài hoặc nhanh một lượng lớn dung dịch Glucose ưu trương có thể gây mất nước tế bào do tăng đường huyết. - Thai kỳ và cho con búDùng được cho người mang thai và an toàn đối với người cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy. - Tương tác thuốc- Cần tính toán đến ảnh hưởng của dung dịch glucose lên đường huyết và cân bằng nước, điện giải khi sử dụng cho những bệnh nhân đang điều trị các thuốc khác mà có tác dụng kiểm soát đường huyết, cân bằng dịch, điện giải. - Dùng đồng thời thuốc catecholamine và steroids làm giảm sự hấp thu glucose. |
Glucose là đường đơn 6 cacbon, dùng để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết và được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.
Glucose chuyển hóa thành carbon dioxide, nước và đồng thời giải phóng ra năng lượng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Chai 250 ml.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá hạn dùng.
Nếu quan sát thấy dung dịch vẩn đục thì không được sử dụng.
Fresenius Kabi Bidiphar.

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.