Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Dung dịch tiêm truyền Glucose 10% Fresenius Kabi điều trị hạ đường huyết chai 250ml

Mã: 101994

Sản phẩm không có sẵn hàng, vui lòng đăng ký đặt trước để nhận thông tin giá và thời gian giao hàng.
1/1

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Hỗ trợ phòng và điều trị hạ đường huyết, cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng,...
Thành phần chính
Glucose monohydrat
Thương hiệu
Fresenius Kabi
Nhà sản xuất
FRESENIUS KABI BIDIPHAR
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Công thức bào chế cho 100 ml thành phẩm:

  • Glucose monohydrat tương đương glucose khan 10 g.
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ 100 ml.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Phòng và điều trị hạ đường huyết.
  • Mất nước hoặc mất nước kèm theo có nhu cầu cao carbohydrate.
  • Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng.
  • Dùng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi.

Glucose 10% truyền tĩnh mạch là dung dịch ưu trương.

Áp suất thẩm thấu của dung dịch truyền cuối cùng sau khi pha loãng cùng thuốc khác phải được tính toán khi dùng cho truyền tĩnh mạch ngoại vi.

Việc tăng dần tốc độ truyền nên được xem xét khi truyền các dung dịch chứa glucose.

Các phòng ngừa trước khi dùng thuốc:

  • Kiểm tra cảm quan dịch truyền trước khi sử dụng.
  • Các dạng thuốc tiêm truyền nên được kiểm tra cảm quan về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi truyền, kiểm tra tính nguyên vẹn của bao bì. Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong, không có các tiểu phân nhìn thấy, bao bì không hư hỏng. Phải truyền ngay khi cắm bộ dây truyền dịch vào.
  • Dung dịch phải được truyền với thiết bị vô trùng và sử dụng kỹ thuật vô trùng. Các thiết bị truyền nên có giải pháp ngăn ngừa không khi vào hệ thống.
  • Việc bổ sung chất điện giải nên theo nhu cầu lâm sàng của từng bệnh nhân.
  • Các thuốc khác có thể được thêm vào ngay trước khi truyền hoặc trong quá trình truyền thông qua cổng thích hợp. Khi trộn lẫn với thuốc khác, áp suất thẩm thấu cuối cùng của hỗn hợp phải được đo lường trước khi truyền. Việc sử dụng các dung dịch có áp suất thẩm thấu cao có thể gây kích ứng tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch.
  • Việc pha loãng với thuốc khác bắt buộc phải được tiến hành vô trùng và cẩn thận, kỹ lưỡng. Dung dịch sau khi pha loãng phải được sử dụng ngay lập tức. Dung dịch sau pha loãng có thể truyền theo tĩnh mạch trung tâm hay ngoại vi phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu.

Kiểm soát:

Việc điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát thường xuyên và cẩn thận. Các thông số lâm sàng và sinh học, đặc biệt nồng độ glucose huyết, cân bằng dịch và điện giải nên được theo dõi thường xuyên và trong suốt quá trình điều trị.

- Liều dùng

Liều dùng và tốc độ truyền của Glucose 10% phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: chỉ định sử dụng, lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng.

Người lớn và người cao tuổi:

Chỉ dẫn liều dùng cho người có cân nặng trung bình (70kg)(*)

Chỉ định

Liều dùng ban đầu

Tốc độ truyền

Khoảng thời gian điều trị

Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng.

Từ 500 ml đến 3000 ml/ngày (từ 7 đến 40 ml/kg/ngày)

Tốc độ truyền khuyến cáo tối đa không được vượt quá quá trình oxy hóa glucose của bệnh nhân, vì điều này có thể gây tăng đường huyết: 5 mg/kg/phút (3 ml/kg/giờ)

Không giới hạn về thời gian điều trị - tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh

Phòng và điều trị hạ đường huyết

Mất nước hoặc mất nước kèm theo có nhu cầu cao carbohydrate

Dùng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích

Từ 50 đến 250 ml trên liều dùng

Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng

Tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng

*Thể tích lớn nhất trong liều khuyến cáo nên dùng trong 24 giờ để tránh chứng loãng máu.

Bệnh nhi:

Tốc độ truyền và thể tích truyền tùy thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, việc điều trị và kiểm soát phải được làm bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân nhi. 

Chỉ dẫn liều dùng cho bệnh nhân nhi:

Chỉ định

Liều dùng ban đầu

Tốc độ truyền ban đầu*

Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh và mới biết đi (1-23 tháng)

Trẻ em (2-11 tuổi)

Thanh thiếu niên (12 đến 16-18 tuổi)

Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng

0-10 kg thể trọng (BW)

100 ml/kg/ngày

6-11 ml/kg/giờ
(10-18 mg/kg/phút)

5-11 ml/kg/giờ
(9-18 mg/kg/phút)

4-8 ml/kg/giờ
(7-14 mg/kg/phút)

4 ml/kg/giờ
(7-8.5 mg/kg/phút)

Phòng và điều trị hạ đường huyết

10-20 kg thể trọng (BW)

1000ml + thêm 50ml cho mỗi kg thể trọng >10 kg/ngày

Mất nước hoặc mất nước kèm theo có nhu cầu cao carbonhydrate

>20 kg thể trọng (BW)

1500ml + thêm 50ml cho mỗi kg thể trọng >20 kg/ngày

Dùng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích

Liều ban đầu: 50 đến 100ml trên liều. Không tùy thuộc vào lứa tuổi.

Tốc độ truyền: tùy thuộc vào thuốc pha loãng cùng. Không tùy thuộc vào lứa tuổi.

Lưu ý:

  • Thể tích lớn nhất trong liều khuyến cáo nên dùng trong 24 giờ để tránh chứng loãng máu.
  • Tốc độ truyền khuyến cáo tối đa không được vượt quá quá trình oxy hóa glucose của bệnh nhân, vì điều này có thể gây tăng đường tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, tốc độ truyền thấp hơn so với khuyến cáo có thể được sử dụng để làm giảm nguy cơ gây lợi tiểu thẩm thấu không mong muốn.
  • Khi thuốc được sử dụng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích khác để truyền tĩnh mạch, chỉ dẫn sử dụng của thuốc pha loãng cũng sẽ quyết định thể tích truyền phù hợp cho mỗi điều trị.

- Quá liều

  • Sử dụng quá liều glucose có thể dẫn đến tăng đường huyết và đái tháo đường. Quá nhiều glucose trong máu có thể gây khử nước, rối loạn tinh thần, nặng có thể tử vong.
  • Trong trường hợp quá liều glucose, chỉ định liều thích hợp Insulin để làm giảm lượng glucose trong máu.

4. Chống chỉ định

- Bệnh tiểu đường mất bù, đái tháo nhạt.

- Hôn mê tăng thẩm thấu.

- Chứng loãng máu, tăng lượng nước ngoài tế bào, tăng dung lượng máu lớn.

- Tăng đường huyết và tăng lactat máu.

- Suy thận nặng (với thiểu niệu/vô niệu).

- Suy tim mất bù.

- Phù (bao gồm phù phổi và phù não) và xơ gan cổ trướng.

- Không dung nạp glucose (như tình trạng rối loạn chuyển hóa).

- Các trường hợp quá mẫn với hoạt chất thuốc.

- Cần xem xét các chống chỉ định có liên quan đến các sản phẩm thuốc pha loãng cùng dung dịch glucose 10%.

- Tình trạng mất nước nhược trương nếu lượng chất điện giải không được bù đắp.

- Bệnh nhân sau tai biến mạch máu não.

- Mê sảng do rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.

5. Tác dụng phụ

Sử dụng dung dịch truyền Glucose 10% có thể dẫn tới:

  • Tăng đường huyết.
  • Rối loạn cân bằng dịch (tăng thể tích tuần hoàn).
  • Rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ magnesi máu và hạ phosphat máu).

Các tác dụng không mong muốn trong quá trình lưu hành thuốc đã được báo cáo và được liệt kê trong bảng sau theo thứ tự mức độ nghiêm trọng:

Cơ quan bị ảnh hưởng

Tác dụng không mong muốn (theo MedDRA)

Tần suất

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Phản ứng phản vệ

Quá mẫn

(Biểu hiện tiềm tàng ở những bệnh nhân dị ứng với ngô) 

Chưa được biết đến (Không thể đánh giá từ những số liệu sẵn có)

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rối loạn điện giải

Tăng đường huyết

Chứng loãng máu

Tăng thể tích tuần hoàn

Rối loạn da và mô dưới da

Đổ mồ hôi 

Phát ban

Rối loạn chung và tại vị trí tiêm

Ớn lạnh, run rẩy

Sốt, phản ứng sốt

Nhiễm trùng vị trí tiêm

Viêm tắc tĩnh mạch

Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền

Ban đỏ tại chỗ tiêm truyền

Đang điều tra

Đường niệu

Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo khi sử dụng dung dịch tiêm truyền glucose:

  • Hạ natri máu, có thể là triệu chứng.
  • Suy gan, xơ gan, xơ hóa gan, ứ mật, gan nhiễm mỡ, tăng bilirubin huyết, tăng men gan, sỏi mật, viêm túi mật.
  • Tắc mạch phổi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

- Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước và các chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần.

- Không truyền dung dịch Glucose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết và tắc nghẽn.

- Truyền Glucose vào tĩnh mạch có thể dẫn đến rối loạn dịch và điện giải như hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết.

- Truyền kéo dài hoặc nhanh một lượng lớn dung dịch Glucose ưu trương có thể gây mất nước tế bào do tăng đường huyết.

- Thai kỳ và cho con bú

Dùng được cho người mang thai và an toàn đối với người cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy.

- Tương tác thuốc

- Cần tính toán đến ảnh hưởng của dung dịch glucose lên đường huyết và cân bằng nước, điện giải khi sử dụng cho những bệnh nhân đang điều trị các thuốc khác mà có tác dụng kiểm soát đường huyết, cân bằng dịch, điện giải.

- Dùng đồng thời thuốc catecholamine và steroids làm giảm sự hấp thu glucose.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Glucose là đường đơn 6 cacbon, dùng để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết và được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Glucose chuyển hóa thành carbon dioxide, nước và đồng thời giải phóng ra năng lượng.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

- Bảo quản

Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Chai 250 ml.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn dùng.

Nếu quan sát thấy dung dịch vẩn đục thì không được sử dụng.

- Nhà sản xuất

Fresenius Kabi Bidiphar.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.