Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Liquical 400 bổ sung canxi và vitamin D3, ngừa loãng xương (2 vỉ x 15 viên)

Không kinh doanh

Mã: 102830

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30
1/1

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Bổ sung canxi, vitamin D3
Thành phần chính
Vitamin D3, Calci carbonat
Đối tượng sử dụng
Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú
Thương hiệu
Dược Phẩm Hà Tây
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa

Hoạt chất: Vitamin D3 (Cholecalciferol) 200IU, Calci carbonat 400mg.

Tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong, nipagin, nipasol, gelatin, glycerin, ethyl vanilin, dung dịch Sorbitol 70%, titan dioxyd, Phẩm màu chocolate và Erythrocin, Sunset yellow, polysorbat 80, lecithin, Colloidal silicon dioxid, nước tinh khiết, ethanol 90°.

2. Công dụng (Chỉ định)

Bổ sung calci và vitamin D trong một số trường hợp: người loãng xương, người gãy xương lâu lành, trẻ em bị còi xương, phụ nữ có thai và cho con bú.

3. Cách dùng - Liều dùng

Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Trung bình: uống mỗi lần 1 viên x 1 - 3 lần/ngày.

- Quá liều

Dùng liều cao có thể gây tăng Calci - huyết với nguy cơ gây sỏi thận, suy thận. Nếu tăng Calci - huyết kéo dài, có thể gây calci hoá các mô mềm, thiểu năng thận không hồi phục. Dùng liều cao và kéo dài vitamin D3 gây tích lũy vitamin D dẫn tới tăng Calci - huyết, mệt mỏi, chán ăn, đi lỏng, tiểu tiện nhiều và có protein (Xem thêm phần tác dụng không mong muốn của thuốc). Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Tăng calci huyết.

* Vitamin D3: Nhiễm độc vitamin D.

* Calci: Suy thận nặng, calci niệu nặng, sỏi calci.

5. Tác dụng phụ

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc.

Tuy nhiên có thể xảy ra cường vitamin D khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn tới những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci.

Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao một cách kỳ cục. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn.

Lượng vitamin D gây cường vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường, người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D uống liên tục 50.000 đơn vị vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc vitamin D. Cường vitamin D đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosld tim tăng lên khi có tăng calci huyết.

Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci máu có cường vitamin D là do đơn thuần nồng độ trong máu của 25 - OHD rất cao, còn nồng độ của PTH và calcitriol trong huyết tương đều giảm

Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau:

* Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hóa (chán ăn, khô miệng, buồn nôn và nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).

* Ít gặp: Niệu - sinh dục (giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu); Các biểu hiện khác (sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật)

* Hiếm gặp: Tim mạch (tăng huyết áp, loạn nhịp tim); Chuyển hóa (tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitro urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST, ALT; Giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh). Các biểu hiện khác (Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ). Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

* Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ nhũng tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

* Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

* Calci: Cần kiểm tra thường xuyên calci huyết và calci niệu trong trường hợp suy thận. Nếu trường hợp phải điều trị lâu dài cần phải kiểm tra calci niệu và giảm hay ngừng sử dụng thuốc khi thấy nồng độ calci máu vượt quá 2,6mmol/lít (10,5mg/100ml).

- Tương tác thuốc

* Vitamin D3:

- Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

- Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ do tăng giải phóng calci từ xương.

- Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxyergocalciferol và 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

- Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroic vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

* Calci:

- Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.

- Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycylin, metacyclin, minocyclin, oxatetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

- Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+-K+-ATPase của glycozid tim.

- Glucocorticoid, phenyltoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

- Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

- Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

7. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

- Hạn dùng

36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, loang màu, dính vỏ nang, nhãn thuốc in số lô sx, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Thương hiệu

Dược Phẩm Hà Tây.