Không kinh doanh
Mã: 103526
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Kẽm gluconat tương đương Kẽm 15mg.
Tá dược: Tinh bột lúa mì, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon, Bột Talc, Magnesi stearat, Silicon dioxyd dạng keo, Croscarmellose natri,... vừa đủ 1 viên.
Bổ sung nhu cầu hàng ngày trong các trường hợp:
- Trẻ em chậm tăng trưởng, còi xương.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Chế độ ăn mất cân đối, ăn kiêng.
- Tiêu chảy cấp và mãn tính.
- Đàn ông trên 40 tuổi giúp tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
Điều trị thiếu kẽm:
Thiếu kẽm nhẹ trong các trường hợp:
- Nhiễm trùng tái phát ở đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh ngoài da, kể cả mụn và rôm sảy.
- Rối loạn đường tiêu hóa, biếng ăn, ăn không tiêu.
- Trẻ em suy nhược về thể chất và tinh thần, khó ngủ, khóc đêm.
- Các trường hợp suy nhược cơ thể.
Các trường hợp thiếu kẽm nặng:
- Mụn trứng cá lâu năm.
- Các tổn thương ngoài da: viêm da đầu chi do bệnh đường ruột, da bị sừng hóa, khô ráp, dễ dị ứng, chàm, da đầu nhiều gàu.
- Loạn dưỡng móng: móng có bớt trắng, lâu mọc móng.
Nên dùng thuốc sau khi ăn.
Liều bổ sung hàng ngày: tùy theo từng lứa tuổi, bổ sung kẽm theo bảng dưới đây:
|
Đối tượng |
Tuổi |
Nhu cầu kẽm |
|
Sơ sinh |
< 1 tuổi |
5mg |
|
Trẻ em |
1 - 10 tuổi |
5mg - 10mg |
|
Nam |
≥ 11 tuổi |
15mg |
|
Nữ |
≥ 11 tuổi |
12mg |
|
Phụ nữ mang thai và cho con bú |
|
20mg - 25mg |
Liều đề nghị:
Mụn trứng cá: uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
Viêm da đầu chi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
Có thể gây nôn.
Xử trí bằng cách dùng EDTA Ca hoặc acid phytique để giải độc.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có thể khó chịu ở dạ dày, tuy nhiên không nặng và chóng qua. Nên dùng thuốc sau khi ăn để hạn chế tác dụng không mong muốn này.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nên uống thuốc cách xa các thuốc tetracyclin, penicillamin, fluroquinolon, thuốc có chứa sắt, đồng.
Bổ sung nhu cầu hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ.
Không dùng phối hợp với tetracyclin hay các thuốc có chứa sắt, thuốc chữa bệnh dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo một phức chất làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa.
Dùng đồng thời với penicillamin, fluroquinolon, tetracyclin, thuốc có chứa sắt, đồng có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này.
Viên nén.
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mebiphar USA.
Tờ hướng dẫn sử dụng

