Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Prevost Plus 70mg/2800UI điều trị loãng xương (1 vỉ x 4 viên)

Không kinh doanh

Mã: 105801

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị loãng xương, tăng khối lượng xương
Thành phần chính
Acid Alendronic, Vitamin D
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
United International Pharma
Nhà sản xuất
UNITED INTERNATIONAL PHARMA

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

  • Alendronic acid (dưới dạng Sodium Alendronate): 70mg.
  • Cholecalciferol (Vitamin D3): 2800IU.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Điều trị để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
  • Điều trị loãng xương ở nam và nữ đang sử dụng glucocorticoids.
  • Điều trị bệnh xương Paget.
  • Thuốc không được sử dụng để điều trị thiếu vitamin D.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

Phải dùng thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn/uống lần đầu tiên trong ngày với nước chín. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm hấp thu alendronate. Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm kích ứng thực quản, chỉ nên nuốt thuốc với 1 cốc nước đầy (180 - 240 ml) vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và bệnh nhân không nên nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Bệnh nhân không nhai hay ngậm viên thuốc để tránh bị loét miệng-hầu. Không uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc lúc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.

Liều dùng:

Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

  • Liều đề nghị: 1 viên nén mỗi tuần.

Điều trị để tăng khối lượng xương cho nam giới bị loãng xương

  • Liều đề nghị: 1 viên nén mỗi tuần.

Liều dùng cho bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận

  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân bị suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine 35 đến 60 mL/phút). Thuốc không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 35 mL/phút) do chưa có kinh nghiệm điều trị.

- Quá liều

Alendronate

  • Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều alendronate. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, các tác dụng phụ ở đường tiêu hóa trên như ợ nóng, viêm thực quản, viêm dạ dày, hay loét. Nên cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronate. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân nên ở tư thế hoàn toàn thẳng đứng.

Cholecalciferol

  • Có ít thông tin về liều dùng của cholecalciferol gây ngộ độc cấp tính. Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc vitamin D gồm tăng calci huyết, tăng calci niệu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiểu nhiều, uống nhiều, yếu người, hôn mê. Nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và calci niệu ở những bệnh nhân nghi ngờ ngộ độc vitamin D. Điều trị chuẩn bao gồm hạn chế calci trong chế độ ăn, uống nhiều nước, và dùng glucocorticoids đường toàn thân cho bệnh nhân có tăng calci huyết nặng.
  • Nên cho dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronate. Không được gây nôn và nên để người bệnh ngồi thẳng đứng để tránh nguy cơ kích ứng thực quản.

- Quên liều

Khi quên 1 liều Prevost Plus thì nên uống 1 viên vào buổi sáng ngay sau khi phát hiện ra. Không nên uống 2 liều cùng một ngày. Trở lại dùng liều 1 viên mỗi tuần vào đúng ngày đã chọn ban đầu.

4. Chống chỉ định

  • Các bất thường của thực quản như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản.
  • Không thể đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
  • Giảm calci huyết.
  • Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy giảm chức năng thận.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em.

5. Tác dụng phụ

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, nói chung alendronate được dung nạp tốt. Trong các nghiên cứu kéo dài tới 5 năm, các tác dụng ngoài ý thường nhẹ và không đòi hỏi phải ngưng điều trị.
  • Trong một nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi, kéo dài 1 năm cho thấy dữ liệu về tính dung nạp và tính an toàn của alendronic acid 70 mg dùng mỗi tuần 1 lần (n=519) tương tự như alendronic acid 10 mg dùng mỗi ngày 1 lần (n=370).
  • Trong 2 nghiên cứu kéo dài 3 năm trên phụ nữ sau mãn kinh (alendronate 10 mg: n = 196, giả dược: n = 397) cho thấy dữ liệu về tính an toàn của alendronate 10 mg là tương tự như dùng giả dược.
  • Các tác dụng phụ sau được các nhà nghiên cứu báo cáo là có khả năng, có thể, hay xác định là có liên quan đến thuốc với tần suất ≥ 1% ở mỗi nhóm điều trị như sau: đau bụng (alendronic acid 70 mg: 3,7% và alendronic acid 10 mg: 3,0%), rối loạn tiêu hóa (2,7% và 2,2%), ợ chua (1,9% và 2,4%), buồn nôn (1,9% và 2,4%), chướng bụng (1,0% và 1,4%), táo bón (0,8% và 1,6%), đầy hơi (0,4% và 1,6%), viêm dạ dày (0,2% và 1,1%), loét dạ dày (0,0% và 1,1%), đau cơ, xương, khớp (2,9% và 3,2%), chuột rút (0,2% và 1,1%).

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Các tác dụng phụ đường tiêu hóa trên

  • Đã có báo cáo về các tác dụng có hại trên thực quản như viêm thực quản, trợt thực quản, loét thực quản, đôi khi kèm với chảy máu, hiếm khi dẫn tới hẹp hoặc thủng thực quản ở người bệnh đang điều trị bằng alendronate. Một số trường hợp nặng phải nhập viện. Bệnh nhân nên ngưng dùng alendronate và được can thiệp y khoa ngay nếu có những triệu chứng như khó nuốt, nuốt đau, ợ nóng nặng dần, hoặc đau sau xương ức. Tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn dùng thuốc để giảm thiểu nguy cơ tác dụng có hại nghiêm trọng đối với thực quản.
  • Vì alendronate có thể gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và có thể làm bệnh sẵn có nặng hơn nên cẩn thận trọng khi cho người bệnh có vấn đề về đường tiêu hóa trên, như khó nuốt, có các bệnh thực quản, viêm hoặc loét dạ dày tá tràng.
  • Đã có một số báo cáo (sau khi đưa thuốc ra thị trường) về loét dạ dày tá tràng, một số trường hợp nặng có biến chứng.

Các thận trọng chung

  • Cần quan tâm đến các nguyên nhân khác gây loãng xương ngoài thiếu hụt estrogen, lão hóa và dùng glucocorticoid.
  • Nên điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết và các rối loạn chuyển hóa khoáng chất khác như thiếu hụt vitamin D trước khi bắt đầu điều trị với alendronate.
  • Có thể có sự giảm nhẹ nhưng không có triệu chứng của calci và phosphate huyết, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh xương Paget hoặc bệnh nhân dùng glucocorticoid.
  • Tình trạng tăng calci huyết và/hoặc calci niệu có thể xấu hơn khi bổ sung vitamin D3 cho những bệnh nhân mắc những bệnh có tạo ra 1,25 dihydroxyvitamin D quá mức không điều chỉnh được (ví dụ, ung thư bạch cầu, u lymphô, bệnh sarcoidosis). Nên theo dõi calci huyết thanh và calci niệu ở những bệnh nhân này.
  • Lưu ý khi dùng kèm các thuốc khác có chứa vitamin D.

Đau cơ-xương

  • Theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường, đau xương, khớp và/hoặc cơ nặng, đôi khi làm mất khả năng, đã được báo cáo. Ngưng dùng thuốc nếu xảy ra triệu chứng nặng. Đa số bệnh nhân giảm triệu chứng sau khi ngưng thuốc.

Hoại tử xương hàm

  • Hoại tử xương hàm, thường liên quan với nhổ răng và/hoặc nhiễm trùng tại chỗ (bao gồm viêm tủy xương) đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư đang điều trị bisphosphonate đường tĩnh mạch. Đa số những bệnh nhân này đã được hóa trị và dùng corticosteroid.
  • Hoại tử xương hàm cũng được báo cáo ở những bệnh nhân bị loãng xương dùng bisphosphonate đường uống.

Gãy xương đùi không điển hình

  • Gãy xương đùi không điển hình đã được báo cáo khi điều trị với bisphosphonate, chủ yếu ở những bệnh nhân loãng xương được điều trị lâu dài.
  • Gãy xương thường song phương, do đó xương đùi bên đối diện nên được kiểm tra ở bệnh nhân được điều trị bisphosphonate.
  • Ngưng thuốc bisphosphonate ở bệnh nhân nghi ngờ có gãy xương đùi không điển hình nên được xem xét, dựa trên đánh giá nguy cơ và lợi ích của từng trường hợp.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Thông qua tác dụng trên cân bằng calci nội mô và chuyển hoá xương, alendronate có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp đẻ khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không dùng alendronate trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Chưa có ghi nhận về việc alendronate có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc bài xuất vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng alendronate cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu cho thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Các chất bổ sung nhôm, calci, sắt và magnesi như các thuốc kháng acid, khoáng chất và một số thuốc uống khác có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu alendronate. Vì vậy, bệnh nhân phải chờ tối thiểu 30 phút sau khi uống thuốc rồi mới bắt đầu uống các thuốc khác.
  • Vì Aspirin hay thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có liên quan với các kích ứng ở đường tiêu hóa, nên cẩn thận khi dùng đồng thời với thuốc.
  • Olestra, dầu khoáng, orlistat và các thuốc gắn acid mật có thể làm giảm hấp thu vitamin D.
  • Thuốc chống co giật, cimetidine và thiazides có thể làm tăng dị hóa vitamin D. Vì vậy, nên cân nhắc dùng bổ sung vitamin D.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Alendronate

  • Alendronate là một aminobisphosphonate có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu.
  • Alendronate gắn kết chọn lọc ở các vị trí đang xảy ra hoạt động tiêu xương, tại đây alendronate ức chế sự hoạt động của các tế bào tiêu xương mà không ức chế chức năng của các tế bào tạo xương. Alendronate làm giảm chu chuyển xương bằng cách ức chế hoạt động tiêu xương, kết quả là làm tăng khối lượng xương và do đó làm giảm gãy xương do loãng xương.
  • Bằng cách ức chế sự tiêu xương, alendronate làm giảm nồng độ các chất được giải phóng từ xương, dẫn đến làm giảm đáng kể lượng calci và phosphate trong huyết tương. Tác động này quan trọng trong tăng calci huyết nặng, như trong trường hợp ác tính.

Cholecalciferol

  • Vitamin D cần thiết cho sự tạo xương.
  • Thiếu vitamin D có liên quan đến mất cân bằng calci, làm tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp và làm nặng thêm tình trạng mất xương trong bệnh loãng xương.
  • Alendronate cũng làm giảm nồng độ calci huyết thanh và làm tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp khi không được dùng kèm với vitamin D.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Alendronate

  • Khả dụng sinh học đường uống của alendronate rất thấp, ước lượng khoảng 0,76% ở nữ và 0,59% ở nam giới với liều từ 5 đến 80 mg.
  • Thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của alendronate khoảng 85 - 90% trong khi cà phê hoặc nước cam làm giảm hấp thu khoảng 60%. Khi dùng với thuốc khác, đặc biệt là các hợp chất chứa calci và cation đa trị, các thuốc này sẽ gắn với bisphosphonate và làm giảm sự hấp thu của alendronate. Mặt khác, sự hấp thu của alendronate sẽ tăng gấp 2 khi pH dạ dày tăng trên 6. Khoảng 60 - 70% alendronate được hấp thu 1 giờ sau khi uống.
  • Alendronate được phân bố nhất thời ở các mô mềm sau khi hấp thu. Sau đó khoảng 60% được phân bố lại vào xương và 40% được bài tiết qua thận.
  • Alendronate gắn kết với protein huyết tương khoảng 78% và không có bằng chứng cho thấy là alendronate được chuyển hoá ở người. Sau khi uống, khoảng 40% liều hấp thụ được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi sau 8 giờ và thêm 5% liều được bài tiết 64 giờ sau đó.

Cholecalciferol

  • Khi uống thuốc sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước bữa ăn sáng chuẩn, diện tích dưới đường cong nồng độ huyết thanh-thời gian được điều chỉnh theo lúc ban đầu (AUC 0-120 giờ) của vitamin D3 là 120,7 mg - giờ/mL. Nồng độ huyết thanh tối đa trung bình được điều chỉnh theo lúc ban đầu (Cmax) của vitamin D3 là 4,0 ng/mL, thời gian trung bình đạt nồng độ huyết thanh tối đa được điều chỉnh theo lúc ban đầu (Tmax) là 10,6 giờ.
  • Vitamin D3 được phân bố nhanh phần lớn ở gan và chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3, dạng dự trữ chủ yếu. Lượng nhỏ hơn được phân bố ở mô mỡ và dự trữ ở dạng vitamin D3, sau đó được phóng thích vào tuần hoàn.
  • Vitamin D3 được chuyển hóa nhanh bởi sự hydroxyl hóa ở gan thành 25-hydroxyvitamin D3, sau đó được chuyển hóa ở thận thành 1,25-dihydroxyvitamin D3 là chất có hoạt tính sinh học. 1,25-dihydroxyvitamin D3 được hydroxyl hóa thêm nữa trước khi được thải trừ.
  • Một tỉ lệ nhỏ vitamin D3 trải qua quá trình glucuronidation trước khi được thải trừ. 

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 4 viên.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

United International Pharma.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.