Không kinh doanh
Mã: 103158
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Ống 10ml:
Calci ascorbat 500mg, DL-Lysin ascorbat 500mg.
Tá dược: propyl gallat, methyl parahydroxybenzoat (E 218), propyl parahydroxybenzoat (E 216), sorbitol, dung dịch sucrose, glycerol, cao phúc bồn tử quả ly chua, nước tinh khiết vừa đủ 1 ống.
Hàm lượng acid ascorbic (Vitamin C): 362.2mg cho ống 5ml và 724.4mg cho ống 10ml.
Điều trị hỗ trợ suy nhược chức năng thường là các rối loạn tổng trạng: suy nhược cơ thể, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi, lao lực, thời kỳ dưỡng bệnh...
Người lớn: uống 2 ống 10ml mỗi ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: uống 2 ống 5ml một ngày.
Lắc ống trước khi dùng. Pha thuốc trong ống với một ít nước và nên uống trước bữa ăn
Thời gian điều trị không quá 4 tuần.
Cách bẻ ống thuốc: cầm ống thẳng đứng và bẻ đầu ống phía trên. Quay ngược ống lại trên ly và cầm nghiêng để đầu ống kia ngoài miệng ly. Bẻ đầu ống này để thuốc chảy vào ly.
Triệu chứng khi quá liều calci: Khát, khát nhiều, đa niệu, mất nước, nôn ói, táo bón, tăng huyết áp, rối loạn vận mạch. Việc tăng trưởng ở trẻ em và trẻ nhỏ có thể bị ngưng lại trước khi xuất hiện những dấu hiệu này.
Điều trị: ngưng dùng calci. Bù nước. Tuy theo mức độ quá liều, có thể dùng hoặc không dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu, corticosteroid, calcitonin, thẩm phân phúc mạc.
Thuốc này không được dùng trong các trường hợp sau:
Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, nhất là với methyl hay propyl para-hydroxybenzoat;
Hàm lượng calci trong máu hoặc trong nước tiểu cao bất thường;
Tích tụ calci trong mô;
Sỏi thận (do sự hiện diện của calci và cũng do dùng vitamin C liều cao (trên 1g)).
Dùng vitamin C liều cao (trên 1g) có thể gây sỏi thận và có thể làm tăng tiêu huyết (tiêu hủy các hồng cầu) ở bệnh nhân thiếu G6PD.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Do có chứa vitamin C, tránh dùng sau 4 giờ chiều.
Lượng calci trong mỗi ống: 25,6mg/ống 5ml hay 51,2mg/ống 10ml.
Trong trường hợp bệnh nhân theo chế độ ăn ít đường hay bị bệnh tiểu đường, cần tính lượng đường có trong mỗi ống (1,75g/ống 5ml hay 3,5g/ống 10ml) vào khẩu phần ăn hàng ngày.
Trên lâm sàng, cho đến nay không thấy dị dạng hay độc tính bào thai.
Thiếu dữ liệu về việc thuốc qua sữa mẹ.
Do thận trọng, chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi cần thiết.
Đặc biệt trong trường hợp kết hợp với vitamin D:
Kết hợp cần thận trọng:
Các cycline: làm giảm hấp thu các cycline. Nên dùng các muối calci cách xa các cycline (trên 2 giờ nếu có thể).
Các digitalis: nguy cơ bị rối loạn nhip tim. Nên theo dõi lâm sàng, và nếu cần, kiểm tra ECG và nồng độ calci huyết.
Các diphosphat: Nguy cơ giảm hấp thu diphosphat qua đường tiêu hoá. Nên dùng các muối calci cách xa các diphosphiat (trên 2 giờ nếu có thể).
Kết hợp cần chú ý:
Thuốc lợi tiểu thiazid: nguy cơ bị tăng calci huyết do giảm thải trừ calci trong nước tiểu.
Dung dịch có thể đậm màu hơn, có thể có ít cặn trong ống do sự kết tủa của chất tạo hương và có áp suất lúc bẻ. Điều này không phải là dấu hiệu của sự biến đổi thuốc và không làm giảm hiệu quả của thuốc.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bouchara Recordati.

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân
Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

