Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Bột pha hỗn dịch uống Adkold-New For Children giảm triệu chứng viêm mũi (10 gói x 1.5g)

Không kinh doanh

Mã: 101926

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30
1/8

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Giảm các triệu chứng các bệnh đường hô hấp (cảm lạnh, cảm cúm, viêm mũi dị ứng,...)
Thành phần chính
Triprolidin hydroclorid, Phenylephrin
Đối tượng sử dụng
Người lớn, trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên
Thương hiệu
Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I - PHARBACO

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần công thức thuốc cho 1 gói:

  • Thành phần dược chất:
    • Phenylephrin hydroclorid 2,5mg.
    • Triprolidin hydroclorid 0,625mg.
  • Thành phần tá dược: Lactose, đường trắng, aspartam, tinh dầu cam.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, mũi, họng.

3. Cách dùng - Liều dùng

Liều dùng: Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi: 1/2 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Từ 2 tuổi đến dưới 6 tuổi: 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 2 gói/lần x 3 lần/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nên dùng dạng viên nang cứng.

Cách dùng:

  • Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc.
  • Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc.
  • Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.

- Quá liều

Triệu chứng:

  • Các triệu chứng khi dùng thuốc quá liều là: rối loạn nhịp tim, kích thích, xúc động, hồi hộp, bồn chồn mất ngủ, ảo giác, ngất, choáng, tăng huyết áp, tai biến mạch máu, bí đái, nôn, buồn nôn, khát nước, co giật.

Cách xử trí:

  • Ngưng dùng thuốc ngay, gây nôn, uống than hoạt, có thể dùng thuốc gây nôn nếu không thể tự nôn được. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu bệnh nhân được chỉ định rửa dạ dày nên sử dụng nước muối đẳng trương để tái cung cấp nước và muối khoáng cho cơ thể.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 4 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp hoặc có bệnh tim mạch.
  • Cơn hen cấp, glaucom góc đóng.
  • Bệnh nhân đang dùng hay đã dùng trong vòng 2 tuần gần nhất thuốc IMAO.

5. Tác dụng phụ

  • Có thể gặp tình trạng lơ mơ, ngủ gà, ảo giác, khô miệng, mũi, họng, đau đầu, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn), rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm khi xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng như sốt, nổi mẩn, đau đầu kéo dài, thay đổi tâm thần/tính tình (lẫn lộn, bối rối, ảo giác), khó tiểu tiện, thay đổi thị giác (nhìn mờ, nhìn đôi), hồi hộp, nhịp tim nhanh, nhịp tim không đều, cơn tai biến mạch máu, các phản ứng dị ứng nặng như: nổi mẩn ngứa, phát ban, sưng tấy (đặc biệt ở mặt, lưỡi, họng), hoa mắt, choáng váng nặng, rối loạn đường thở.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân có vấn đề về đường hô hấp như hen, khí thũng.
  • Bệnh nhân suy gan, thận nặng.
  • Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu tiện, cường giáp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày, hẹp môn vị tá tràng, người bị động kinh.
  • Nên tránh dùng thuốc cùng với rượu.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của thuốc trên thai nhi. Vì vậy, nên thận trọng, chỉ dùng khi thật cần thiết và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Phụ nữ cho con bú: Triprolidin được bài tiết vào sữa mẹ, trẻ bú mẹ có nguy cơ cao không dung nạp thuốc kháng histamin và có thể gây phản ứng nghiêm trọng. Vì vậy, nên thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ, nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có tác dụng gây ngủ, vì vậy không nên dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Thành phần triprolidin làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, các barbituric, thuốc ngủ, các opioid, các thuốc an thần và thuốc liệt thần kinh. 5-HTP, GABA, lá cỏ ban, melatonin, cây nữ lang làm tăng tác dụng gây ngủ của triprolidin. Dùng đồng thời thuốc với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, atropin, các thuốc IMAO làm tăng tác dụng kháng muscarin của thành phần triprolidin. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc này.
  • Do thành phần phenylephrin.HCI thuốc có thể có tương tác với một số thuốc sau:
    • Phentolamin và thuốc chẹn alpha- adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin), furosemid hoặc các thuốc lợi niệu khác: Nếu trước đó đã dùng các thuốc này, tác dụng tăng huyết áp sẽ giảm.
    • Propranolol và thuốc chẹn beta-adrenergic: dùng từ trước thuốc chẹn beta-adrenergic như propranolol, tác dụng kích thích tim của phenylephrin hydroclorid sẽ bị ức chế.
    • Thuốc ức chế MAO, thuốc trợ đẻ (oxytocic), thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hoặc guanethidin, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm (như ergonovine maleat): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.
    • Thuốc cường giao cảm: Sản phẩm thuốc phối hợp phenylephrine và một thuốc cường giao cảm giãn phế quản, không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.
    • Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim.
    • Digitalis phối hợp với phenylephrin làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim do phenylephrin. 
    • Pilocarpin, levodopa có tác dụng đối kháng với tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin. 
    • Với guanethidin, atropin sulfat và các thuốc liệt thể mi khác khi phối hợp với phenylephrin sẽ làm tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử của phenylephrin.
    • Không dùng cùng với bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Phenylephrin hydroclorid:

  • Phenylephrin có tác dụng co mạch, thông mũi do khả năng kích thích thần kinh giao cảm, tác dụng chọn lọc receptor alpha-adrenergic ở synap, ít tác dụng lên receptor trên tim, không tác dụng lên receptor ở phổi hoặc mạch máu ngoại vi. Cơ chế tác dụng trực tiếp lên receptor là cơ chế chính quyết định tác dụng của thuốc, chỉ một phần nhỏ tác dụng là do cơ chế giải phóng norepinephrine. Phenylephrin có tác dụng tương tự norepinephrine nhưng hiệu quả kém hơn và thời gian tác dụng kéo dài hơn.

Triprolidin hydroclorid:

  • Triprolidin là một chất đối kháng cạnh tranh với thụ thể histamin H (thế hệ 1) có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin. Là một propylamin nên thuốc có tác dụng tối thiểu kháng cholinergic. Triprolidin làm giảm triệu chứng trong những trường hợp được cho là phụ thuộc hoàn toàn hay một phần vào việc giải phóng histamin.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Phenylephrin hydroclorid: Hấp thu qua đường uống khoảng 73% ± 2%. Thể tích phân bố khoảng 340 lít. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 2 giờ. Chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa trước gan khoảng 60%. Cả phenylephrin và các chất chuyển hóa của nó đều được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2-3 giờ. 
  • Triprolidin hydroclorid:Thuốc được hấp thu ở ống tiêu hóa và chuyển hóa ở gan. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Tác dụng xuất hiện 15 đến 60 phút sau khi uống thuốc và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Sau khi uống liều duy nhất 2,5 mg ở người lớn, thời gian bắt đầu tác dụng, được xác định bằng khả năng đối kháng histamin - gồm vết sần đỏ trên da, trong vòng 1 đến 2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 5,5 - 6,0ng/ml. Tác dụng tối đa xuất hiện vào khoảng 3 giờ, mặc dù tác dụng giảm dần sau đó, tác dụng ức chế đáng kể histamin - gồm vết sần đỏ và đỏ trên da vẫn xuất hiện 8 giờ sau khi uống liều duy nhất. Một nửa liều uống vào được carboxyl hóa và được đào thải theo nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 3 - 5 giờ hoặc hơn. Thuốc vào được sữa mẹ.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

  • Nhóm thuốc: Thuốc hô hấp.
  • Dạng bào chế: Gói thuốc bột màu trắng hoặc trắng ngà, bột đồng nhất, tơi khô, vị ngọt, mùi thơm.

- Bảo quản

Dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 10 gói x 1,5 gam.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Trung Ương I – Pharbaco.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined
Tờ hướng dẫn sử dụng undefined