Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#228553
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Fexet 120mg trị viêm mũi dị ứng, mày đay (2 vỉ x 10 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Trị viêm mũi dị ứng, mày đay.
  • Hoạt chất: Fexofenadin
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em từ 6 tuổi trở lên
  • Thương hiệu: Getz pharma (Pakistan)
  • Nhà sản xuất: Getz Pharma (PVT) Ltd

    Dị ứng, say xe Getz

  • Nơi sản xuất: Pakistan
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VN-11037-10
90 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Bình Định Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Kon Tum Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Phú Yên Quảng Nam Quảng Ngãi Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 1 Quận 3 Quận 5 Quận 7 Quận 8 Quận 11 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Bình Thạnh Quận Gò Vấp Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Củ Chi Huyện Hóc Môn
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc dị ứng, say xe khác

Xem tất cả Thuốc dị ứng, say xe khác
Thông tin chi tiết

Thành phần

Mỗi viên có chứa:

Hoạt chất: Fexofenadine HCL USP 120mg.

Tá dược: Tinh bột bắp, Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102), Croscarmellose Sodium, Magnesium stearate, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose 5 CPs, Titanium dioxide, Propylene glycol.

Công dụng (Chỉ định)

FEXET được chỉ định để làm giảm các triệu chứng có liên quan đến bệnh:

- Viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm hắc hơi, sổ mũi, ngứa mũi, miệng, cổ họng, chảy nước mắt, đỏ mắt.

- Nổi mề đay tự phát mãn tính.

Cách dùng - Liều dùng

Viêm mũi dị ứng theo mùa:

- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 60mg Fexofenadine HCl x 2 lần/ngày, hoặc 120mg Fexofenadine HCl x 1 lần/ngày.

- Trẻ em 6 - 11 tuổi: 30mg Fexofenadine HCl x 2 lần/ngày.

Nổi mày đay tự phát mãn tính:

- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 180mg Fexofenadine HCl x 1 lần/ngày.

- Trẻ em 6 - 11 tuổi: 30mg Fexofenadine HCl x 2 lần/ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

- Người lớn: Những bệnh nhân giảm chức năng thận, liều khuyên dùng bắt đầu là 60mg Fexofenadine HCl mỗi ngày.

- Trẻ em: Những trẻ em giảm chức năng thận, liều khuyên dùng bắt đầu là 30mg Fexofenadine HCl mỗi ngày.

Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

- Bệnh nhân bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan.

- Bệnh nhân bị bệnh tim.

- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Nhức đầu là tác dụng phụ thường thấy nhất (1,0%) đối với trẻ 6 - 11 tuổi khi sử dụng thuốc.

- Ở người lớn, những tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc là nhức đầu (7,3%), buồn ngủ (2,3%), buồn nôn (1,5%), chóng mặt (1,5%), mệt mỏi (0,9%).

- Ngoài ra, những tác dụng phụ khác hiếm khi xuất hiện và với tỉ lệ dưới 1% như mất ngủ, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ như ác mộng.

- Một số hiếm trường hợp có xuất hiện mày đay, phát ban, ngứa, phản ứng dị ứng với những biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng và quá mẫn hệ thống.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

- Fexofenadine không bị chuyển hóa qua gan do đó không tương tác với những thuốc chuyển hóa qua gan. Sử dụng đồng thời với erythromycin hay ketoconazole sẽ làm tăng nồng độ fexofenadine huyết tương lên gấp 2 - 3 lần do tăng sự hấp thu qua ống tiêu hóa. Sử dụng đồng thời fexofenadine với erythromycin và ketoconazole không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào lên khoảng QT và không làm tăng tác dụng phụ so với việc sử dụng riêng một mình fexofenadine.

- Uống fexofenadine gần với thời gian uống thuốc kháng acid có chứa nhôm và magiê (15 phút) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadine. Nên dùng fexofenaine và các thuốc kháng acid có chứa nhôm, magiê cách nhau 2 tiếng.

Quá liều

- Quá liều fexofenadine HCl có những triệu chứng như tác dụng phụ đó là chóng mặt, mệt mỏi, khô miệng. Dùng fexofenadine HCl với liều lên đến 60mg 2 lần mỗi ngày trong vòng 2 tuần ở trẻ em; 800mg 1 lần mỗi ngày, 690mg 2 lần mỗi ngày trong vòng 1 tháng hay 240mg 1 lần mỗi ngày trong vòng 1 năm ở người trưởng thành khoẻ mạnh cho thấy không làm tăng các tác dụng phụ so với giả dược.

- Trong trường hợp quá liều, việc điều trị hợp lý là gây nôn ngoại trừ bệnh nhân bị mất ý thức (dùng sirô ipeca), tiếp theo là dùng than hoạt tính để hấp thụ phần thuốc còn lại. Nếu việc gây nôn không thành công, hoặc là chống chỉ định, việc rửa dạ dày nên được tiến hành với nước muối sinh lý.

- Fexofenadine HCl không bị thải trừ bởi quá trình thẩm tách máu. Bệnh nhân nên được theo dõi liên tục sau khi đã được cấp cứu.

Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Tương tự như những thuốc khác, fexofenadine HCl không nên được sử dụng trong suốt thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị cao hơn rủi ro có thể xảy ra cho bào thai.

Phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng fexofenadine HCl cho phụ nữ đang cho con bú.

QUÁ LIỀU:

Bảo quản

Giữ trong bao bì kín ở nhiệt dộ dưới 30°C, tránh nóng, ánh sáng và ẩm.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Fexofenadine HCl là chất kháng histamine không gây buồn ngủ, có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Không có dấu hiệu buồn ngủ.

Dược động học

Hấp thu

Fexofenadine hấp thu nhanh chóng qua đường uống đạt nồng độ đỉnh 2 - 3 giờ.

Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Fexofenadine HCl đường uống là khoảng 60 - 70%, chủ yếu gắn kết với albumin và acid α1-glycoprotein.

Chuyển hoá

Khoảng 5% thuốc bị chuyển hoá qua đường uống, hầu như qua niêm mạc ruột non, khoảng 0,5 đến 1,5% được chuyển hóa qua gan.

Thải trừ

Thời gian bán hủy khoảng 14 giờ, thời gian bán hủy có thể kéo dài ở những bệnh nhân suy thận. Đào thải chính qua phân, khỏang 10% liều uống được đào thải qua nước tiểu.

Đặc điểm

Viên nén bao phim.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 07 / 2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)