Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Lorastad 10mg giảm triệu chứng viêm mũi, mày đay mạn tính (10 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 109378

800₫

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mày đay mạn tính
Thành phần chính
Loratadine
Đối tượng sử dụng
Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên
Thương hiệu
Stella
Nhà sản xuất
STELLAPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. 

1. Thành phần

  • Thành phần hoạt chất: Loratadine 10 mg.
  • Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, talc, magnesi stearat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Giảm triệu chứng của dị ứng bao gồm viêm mũi và mày đay mạn tính.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Lorastad 10 Tab được dùng bằng đường uống.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • 10 mg x 1 lần/ ngày. 

Trẻ em từ 2 - 12 tuổi:

  • Trọng lượng cơ thể > 30 kg: 10 mg x 1 lần/ ngày.
  • Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 5 mg x 1 lần ngày.

Người bị suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút):

  • Liều ban đầu 1 viên x 10 mg, 2 ngày uống 1 lần.

- Quá liều

Triệu chứng

  • Người lớn: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, và nhức đầu (dùng liều 40 - 180 mg loratadine).
  • Trẻ em: Biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực (dùng quá 10 mg).

Xử trí

  • Điều trị quá liều loratadine thông thường bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì đến khi cần thiết.
  • Trường hợp quá liều loratadine cấp, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách dùng siro ipeca gây nôn. Uống than hoạt sau khi gây nôn có thể có hiệu quả nhằm ngăn chặn hấp thu của loratadine. Nếu gây nôn không có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định (như với bệnh nhân hôn mê, đang co giật), có thể tiến hành rửa dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% nếu có ống đặt nội khí quản để ngăn ngừa việc hít phải các chất trong dạ dày. Các thuốc tẩy muối có tác dụng pha loãng nhanh chóng các chất chứa trong ruột.

4. Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

5. Tác dụng phụ

Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadine.

Khi sử dụng loratadine với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra:

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)

  • Thần kinh: Chóng mặt.
  • Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi.
  • Khác: Viêm kết mạc.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)

  • Thần kinh: Trầm cảm.
  • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.
  • Khác: Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Suy gan.
  • Khi dùng loratadine, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadine.
  • Lorastad 10 Tab. có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai

An toàn khi dùng các chế phẩm loratadine trong khi mang thai chưa được xác định, do đó, chỉ dùng thuốc nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú

Do loratadine được bài tiết qua sữa mẹ và vì nguy hại của thuốc kháng histamin gia tăng trên trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các thử nghiệm lâm sàng đánh giá khả năng lái xe ở những bệnh nhân dùng loratadine, khả năng này không bị suy giảm. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý có những trường hợp rất hiếm gặp người dùng thuốc sẽ có cảm giác buồn ngủ, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

  • Điều trị đồng thời loratadine và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ
  • loratadine trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadine. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
  • Điều trị đồng thời loratadine và ketoconazol dẫn đến tăng nồng
  • độ loratadine trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadine có chỉ số điều trị rộng.
  • Điều trị đồng thời loratadine và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadine trong huyết tương. AUC của loratadine tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadine tăng trung bình 46% so với dùng loratadine đơn trị. Trên điện tâm đồ không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadine, và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin khác dùng toàn thân.
  • Mã ATC: R06AX13
  • Loratadine là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Loratadine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ.
  • Sinh khả dụng tăng và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm khi dùng chung thuốc với thức ăn. Loratadine bị chuyển hóa nhiều. Chất chuyển hóa chính là desloratadine có hoạt tính kháng histamin hiệu quả.
  • Thời gian bán thải trung bình đã được báo cáo cho loratadine và desloratadine lần lượt là 8,4 và 28 giờ. Loratadine gắn kết khoảng 98% protein huyết tương. Desloratadine gắn kết ít hơn. Loratadine và chất chuyển hóa của thuốc được phát hiện trong sữa mẹ, nhưng không qua được hàng rào máu não với lượng đáng kể. Phần lớn liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng tương đương nhau, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa.
  • Sự phân bố của loratadine không thấy thay đổi đáng kể trên bệnh nhân suy thận nặng và thần kinh. Phương pháp hiệu quả thải trừ loratadine hoặc chất chuyển hóa desloratadine ra khỏi cơ thể.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

  • Viên nén.
  • Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt bằng, một mặt trơn và một mặt khắc vạch.
  • Viên có thể bẻ đôi.

- Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30 độ C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm.