Không kinh doanh
Mã: 103721
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: L-Tryzin 10 Levocetirizine Dihydrochloride 10mg
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, natri lauril sulphat, natri hydroxyl, propyl benzoate, gelatin, talc, povidon, magnesi stearat, colloidal anhydrous silica, tá dược bao chống ẩm (Insta moist shield), chất màu vàng sunset, isopropyl alcohol, methylen chlorid.
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, kể cả viêm mũi dị ứng theo mùa
và mày đay tự phát mạn tính.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Trường hợp viêm mũi dị ứng kéo dài, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mạn tính: Dùng liều 10mg (1 viên)/ một lần mỗi ngày. Bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinine từ 11 - 31ml/phút), bệnh nhân thẩm tách máu và bệnh nhân suy gan: Dùng liều 5mg (V2 viên)/một lần mỗi ngày. Không dùng quá liều chỉ định.
Một số triệu chứng khi bị quá liều có thể thấy như chóng mặt, hoa mắt ở người lớn và ở trẻ em thì đầu tiên thường bị kích động, bồn chồn sau đó thì chóng mặt.
Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu điều trị cho trường hợp quá liều. Nếu có xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
Bệnh nhân đã biết là có mẫn cảm với levocetirizin hoặc bất cứ thành
phần nào của thuốc hoặc với cetirizin.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận giai đoạn cuối, với thanh thải
creatinin dưới 10ml/ phút hoặc đang thẩm tách máu.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Bà mẹ cho con bú và phụ nữ có thai không dùng thuốc này.
Những phản ứng thường gặp nhất (tỷ lệ 2% và lớn hơn nhóm placebo)như ngủ gà, viêm mũi họng, mệt mỏi, khô miệng, viêm họng ở trẻ trên 12 tuổi và người lớn; sốt, ngủ gà, ho và chảy máu mũi ở trẻ từ 6 - 12 tuổi.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Những hoạt động cần thần kinh tỉnh táo:
Trong thử lâm sàng, đã thấy xảy ra ngủ gà, mệt mỏi và suy nhược ở một số bệnh nhân điều trị với L-Trizyn.
Bệnh nhân cần thận trọng vì thuốc có thể gây suy giảm thần kinh trung ương. Với những người làm nghề dễ gặp nguy hiểm, cần phải tập trung tinh thần cao, người lái xe hoặc vận hành máy móc thì không nên làm việc sau khi uống thuốc. Không uống rượu khi dùng thuốc này, và tránh dùng đồng thời với các thuốc suy giảm thần kinh.
Các dữ liệu nghiên cứu In vitro đã cho thấy rằng ít khi xảy ra tương tác dược động học bằng cách ức chế hoặc cảm ứng các men chuyển hóa thuốc ở gan.
Chưa thực hiện được các nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc với levocetirizin. Một số nghiên cứu tương tác thuốc đã được nghiên cứu với dạng racemic cetirizine, kết quả cho thấy rằng cetirizin không tương tác với Antipyrine, Azithromycin, Cimetidine, Erythromycin, Ketoconazole, Theophyllin, và Pseudoephedrin.
Levocetirizin, một đồng phân có hoạt tính của cetirizin, một chất kháng histamin có tác dụng chủ yếu qua trung gian ức chế thụ thể H1. Tác dụng kháng histamin củạ levocetirizin đã được nghiên cứu trên nhiều mô hình động vật và người. Một số nghiên cứu in vitro đã cho thấy rằng levocetirizin có ái lực với thụ thể H1 của người cao hơn 2 lần so với cetirizine (Ki = 3nmol/L so với 6nmol/L, tương ứng).
Levocetirizin dihydrochlorid, dược chất của viên nén L- TRIZYN, là một chất đối kháng thụ thể H1 có chọn lọc dùng đường uống. Levocetirizin dihydrochlorid là một dạng đồng phân của cetirizin hydrochlorid, một chất racemic có tác dụng kháng histamin.
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ phòng
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Global Pharma Healthcare Pvt. Ltd.,
Tờ hướng dẫn sử dụng

