Không kinh doanh
Mã: 105083
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Cho 1 viên
Hoạt chất: Lornoxicam 8mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên (Microcrystalline cellulose 102, Natri bicarbonat, Natri essence glycolat, Acid fumaric, Magnesi stearat, PVP K30, HPMC E15, PEG 6000, Titan dioxyd , Talc, Tartrazin)
Điều trị ngắn hạn các cơn đau nhẹ đến vừa như đau sau phẫu thuật nha khoa.
Điều trị đau liên quan đến viêm thần kinh tọa
Điều trị đau liên quan đến viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em ≥18 tuổi:
- Điều trị đau: 8 - 16 mg/ngày chia 2 - 3 lần. Liều ban đầu là 8 mg sau 12 giờ có thể dùng thêm 16 mg nữa. Sau ngày điều trị đầu tiên liều khuyến cáo hàng ngày tối đa là 16 mg.
- Thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu là 12 mg/ngày chia 2 - 3 lần. Liều duy trì không được vượt quá 16 mg lornoxicam mỗi ngày
- Dùng viên Lornoxicam với một lượng nước vừa đủ, không dùng cùng bữa ăn vì thức ăn có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
Trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi:
Lornoxicam không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh.
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) trừ khi chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.
Suy thận: Đối với bệnh nhân nhẹ đến trung bình liều tối đa hàng ngày là 12 mg/ngày chia 2 - 3 lần.
Suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan trung bình liều tối đa hàng ngày là 12 mg chia 2 - 3 lần.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Tác dụng không mong muốn của thuốc có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng.
Triệu chứng: Quá liều lornoxicam có thể có các triệu chứng sau: buồn nôn, nôn, chóng mặt. Trường hợp nặng có thể mất điều hòa, hôn mê và đau bụng, gan và thận bị tổn thương, rối loạn đông máu.
Điều trị: trong trường hợp nghi ngờ hoặc có các dầu hiệu quá liều, cần ngưng dùng thuốc ngay, do lornoxicam có thời gian bán thải ngắn nên nhanh chóng được đào thải. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho lornoxicam. Có thể rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm hấp thu lomoxicam ngay sau khi uống. Rối loạn tiêu hóa có thể được xử lý bằng ranitidin hoặc chất tương tự prostaglandin.
- Quá mẫn với lornoxicam, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Quá mẫn (các chứng chỉ như hen, viêm, phủ mạch hoặc nổi mày đay) với các loại thuốc chống viêm không steroid.
- Chảy máu dạ dày-ruột, xuất huyết não hoặc rối loạn chảy máu khác
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Thận trọng).
Tác dụng không mong muốn của thuốc có thể được giảm thiếu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng.
Các tác dụng không mong muốn khác:
Thường gặp, ADR ≥1/100
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt nhẹ và thoảng qua
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa
Ít gặp, 1/1000 <= ADR < 1/100
- Tâm thần: Mất ngủ, suy nhược
- Mắt: Đau mắt
- Rối loạn tiền đình và thính giác: Chóng mặt, ù tai
- Chuyển hóa: Chán ăn, thay đổi trọng lượng
- Tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, phù, suy tim
- Mạch máu: Phù
- Hô hấp: Viêm mũi
- Hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khô miệng, viêm dạ dày, loét dạ dày, đau bụng trên, loét tá tràng
- Gan: Tăng enzyme gan
- Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mày đay, phù mạch, rụng tóc, viêm da, máu bầm dưới da
- Cơ xương khớp: Đau khớp
- Khác: Khó chịu, phù mặt
Hiếm gặp, 1/10000 <= ADR < 1/1000
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ
- Tâm thần: Lẫn lộn, căng thẳng, kích động
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm, run, đau nửa đầu
- Mắt: Rối loạn thị giác
- Nhiễm trùng: Viêm họng
- Mạch máu: Tăng huyết áp, xuất huyết, tụ máu
- Hô hấp: Khó thở, ho, co thắt phế quản
- Hệ tiêu hóa: Nôn ra máu, viêm miệng, viêm thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản, viêm lưỡi, xuất huyết tiêu hóa...
- Gan: Nhiễm độc gan có thể dẫn đến suy gan, viêm gan, vàng da ứ mật
- Da và mô dưới da: Viêm da, eczema, ban xuất huyết
- Cơ xương khớp: Đau xương, co thắt cơ, đau cơ
- Thận và hệ tiết niệu: Tiểu đêm, rối loạn tiểu tiện, tăng nồng độ urê huyết và creatinin
- Khác: Suy nhược
Rất hiếm gặp, ADR <1/10000
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết.
- Da và mô dưới da: Phù, phản ứng bỏng nước, hội chứng Stevens - Johnson.
- Thận và hệ tiết niệu: Thúc đẩy suy thận cấp trên bệnh nhân suy thận từ trước, viêm thận, hội chứng thận hư.
THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm An Thiên