Không kinh doanh
Mã: 106070
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần cho ống 1,5 ml
Sản phẩm là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định lúc ban đầu và trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng của:
Khuyến cáo chung:
Sử dụng kết hợp các dạng bào chế khác nhau:
Dung dịch tiêm:
Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ biến cố huyết khối động mạch (ví dụ: Đau tim hoặc đột quỵ).
Nguy cơ huyết khối tim mạch (Xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Phù, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến đường tiêu hóa, ví dụ: Loét dạ dày, thủng đường tiêu hóa hoặc xuất huyết, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, nôn ra máu, viêm loét miệng, đợt cấp của viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn; ít phổ biến hơn: Viêm dạ dày.
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell.
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau:
| Hệ cơ quan | Tần suất gặp | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Ít gặp | Thiếu máu |
| Hiếm gặp | Rối loạn công thức máu (bao gồm các khác biệt về số lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | |
| Rất hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt | |
| Rối loạn miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng dị ứng ngoài phản ứng phản vệ/phản vệ |
| Chưa biết | Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ | |
| Rối loạn tâm thần | Hiếm gặp | Thay đổi khí sắc, gặp ác mộng |
| Chưa biết | Rối loạn, mất phương hướng | |
| Rối loạn thần kinh | Thường gặp | Đau đầu |
| Ít gặp | Chóng mặt, buồn ngủ | |
| Rối loạn thị giác | Hiếm gặp | Rối loạn thị giác bao gồm cả nhìn mờ, viêm kết mạc |
| Rối loạn tai và mê đạo | Ít gặp | Chóng mặt |
| Hiếm gặp | Ù tai | |
| Rối loạn tim | Hiếm gặp | Đánh trống ngực Suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID |
| Rối loạn mạch | Ít gặp | Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Hiếm gặp | Hen suyễn ở một số bệnh nhân dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác |
| Rối loạn dạ dày - ruột | Rất thường gặp | Rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy |
| Ít gặp | Xuất huyết dạ dày - ruột tiềm ẩn hoặc rõ rệt, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi | |
| Hiếm gặp | Viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản | |
| Rất hiếm gặp | Thủng đường tiêu hóa | |
| Chưa biết | Viêm tụy Xuất huyết dạ dày - ruột, loét hoặc thủng dạ dày đôi khi nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi | |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp | Bất thường trong xét nghiệm chức năng gan (ví dụ: Tăng transaminase hoặc bilirubin) |
| Rất hiếm gặp | Viêm gan | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Phù mạch, ngứa, phát ban |
| Hiếm gặp | Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, mày đay | |
| Rất hiếm gặp | Da nổi bóng nước, hồng ban đa dạng | |
| Chưa biết | Phản ứng nhạy cảm ánh sáng | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp | Giữ natri và dịch, tăng kali huyết, bất thường trong xét nghiệm chức năng thận (tăng creatinin huyết thanh và/hoặc urê huyết thanh) |
| Rất hiếm gặp | Suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ | |
| Rối loạn vú và cơ quan sinh sản | Chưa biết | Vô sinh ở nữ, chậm rụng trứng |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm | Thường gặp | Sưng, đau tại vị trí tiêm |
| Ít gặp | Phù, bao gồm ở các chi dưới |
Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo:
Tác dụng trên tiêu hóa
Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch
Ảnh hưởng trên tim mạch và mạch máu não
Phản ứng trên da Các phản ứng trên da nguy hiểm đến tính mạng, hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo khi sử dụng meloxicam. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh, đồng thời theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nguy cơ xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell cao nhất trong những tuần đầu điều trị. Nếu có các triệu chứng hoặc dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell (ví dụ: Phát ban, thường kết hợp với mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng điều trị bằng meloxicam. Chẩn đoán sớm và ngừng ngay các thuốc nghi ngờ để có thể kiểm soát tốt hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell. Việc ngừng các thuốc nghi ngờ sớm cho tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell khi điều trị với meloxicam, không sử dụng lại meloxicam cho bệnh nhân đó. Các thông số chức năng gan và thận Với hầu hết các NSAID, đã ghi nhận sự tăng transaminase huyết thanh thoáng qua, tăng bilirubin trong máu hoặc các chỉ số khác về chức năng gan, tăng creatinin huyết thanh, acid uric và những bất thường trong các thông số sinh học khác. Trong phần lớn các trường hợp cho thấy sự tăng nhẹ trên giới hạn bình thường và thoáng qua. Nếu những bất thường trở nên nghiêm trọng hoặc dai dẳng, nên ngưng sử dụng meloxicam và yêu cầu các xét nghiệm thích hợp. Suy giảm chức năng thận NSAID có thể gây suy giảm chức năng thận bằng cách làm giảm mức lọc cầu thận, do ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin thận. Tác dụng không mong muốn này phụ thuộc vào liều. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ chức năng thận bao gồm cả lượng nước tiểu khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:
Trong một số trường hợp hiếm gặp, NSAID có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư. Liều meloxicam không được vượt quá 7,5 mg ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin > 25 mL/phút). Giữ natri, kali và nước Các NSAID có thể gây tình trạng giữ natri, kali và nước cũng như ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Ngoài ra, có thể làm giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp. Vì thế, phù, suy tim hoặc tăng huyết áp có thể xuất hiện hoặc nặng thêm ở những bệnh nhân nhạy cảm. Do đó, cần theo dõi lâm sàng ở những bệnh nhân có nguy cơ. Tăng kali máu Tăng kali máu thường xuất hiện trong trường hợp mắc bệnh tiểu đường hoặc khi điều trị đồng thời với các thuốc có tác dụng tăng kali huyết. Theo dõi thường xuyên nồng độ kali được khuyến cáo trong những trường hợp này. Liên quan đến pemetrexed Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình đang điều trị bằng pemetrexed, không nên dùng meloxicam ít nhất năm ngày trước, trong và ít nhất hai ngày sau khi dùng pemetrexed. Các cảnh báo và thận trọng khác
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến bà mẹ mang thai và/hoặc sự phát triển phôi thai. Các số liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sẩy thai, dị tật tim và thoát vị ngoài ổ bụng sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ gây dị tật tim tăng từ dưới 1 % lên khoảng 1,5 %. Người ta cho rằng nguy cơ này tăng theo liều và thời gian điều trị. Trên động vật, điều trị bằng chất ức chế tổng hợp prostaglandin cho thấy tăng sảy thai trước, sau khi làm tổ và tăng tỷ lệ chết thai. Thêm vào đó, tăng tỷ lệ các dị tật khác bao gồm tim mạch được báo cáo trên động vật thí nghiệm sử dụng chất ức chế prostaglandin trong thời gian tạo thành các cơ quan. Trừ trường hợp thật sự cần thiết, tránh dùng meloxicam trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ. Nếu phải sử dụng, nên dùng meloxicam ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra
Phụ nữ cho con bú Không có dữ liệu cụ thể về việc sử dụng meloxicam trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, NSAID được biết đi vào sữa mẹ. Vì vậy, không nên dùng meloxicam khi đang cho con bú. Khả năng sinh sản Việc sử dụng meloxicam, giống như với bất kỳ thuốc nào ức chế tổng hợp cyclooxygenase/ prostaglandin, có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có kế hoạch mang thai. Meloxicam có thể trì hoãn rụng trứng. Do đó, nên cân nhắc ngưng meloxicam ở những phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang được chẩn đoán đánh giá vô sinh. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Dựa trên tính chất dược động học và các tác dụng phụ được báo cáo, meloxicam không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tuy nhiên, trong trường hợp có giảm thị lực, buồn ngủ, chóng mặt hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcNguy cơ liên quan đến tăng kali máu Một số loại thuốc có khả năng làm tăng kali máu: Muối kali, thuốc lợi tiểu tăng kali máu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid, heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), cyclosporin, tacrolimus và trimethoprim. Việc khởi phát tăng kali máu có thể phụ thuộc vào các yếu tố liên quan. Nguy cơ này tăng lên khi các loại thuốc nêu trên được dùng kết hợp với meloxicam. Tương tác dược lực học Các NSAID khác và aspirin Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meloxicam với các NSAID khác hoặc aspirin với liều > 500 mg/lần hoặc > 3 g/ngày. Corticosteroid (ví dụ như glucocorticoid) Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với corticosteroid do tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa. Thuốc chống đông máu hoặc heparin
Thuốc làm tan huyết khối và thuốc chống kết tập tiểu cầu Tăng nguy cơ chảy máu, do ức chế chức năng tiểu cầu và tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng. Các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân suy giảm chức năng thận (ví dụ: Bệnh nhân mất nước hoặc người cao tuổi), việc kết hợp thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với các phương pháp điều trị ức chế cyclooxygenase có thể làm suy giảm thêm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp, thường có thể hồi phục. Do đó, cần thận trọng đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị và định kỳ. Các thuốc hạ huyết áp khác (bao gồm thuốc chẹn beta) Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta (do ức chế các prostaglandin làm giãn mạch). Thuốc ức chế calcineurin (ví dụ: Cyclosporin, tacrolimus) NSAID có thể làm tăng độc tính trên thận của các chất ức chế calcineurin, thông qua các tác dụng phụ thuộc vào prostaglandin trên thận. Khi sử dụng kết hợp, cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi. Deferasirox Cần thận trọng khi dùng đồng thời meloxicam và deferasirox vì có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Tương tác dược động học Ảnh hưởng của meloxicam lên dược động học của các thuốc khác Các NSAID đã được ghi nhận làm tăng nồng độ lithi huyết tương (do làm giảm tiết lithi thận), có thể dẫn đến mức gây độc. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithi và NSAID. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi nồng độ lithi trong huyết tương cẩn thận trong giai đoạn đầu, điều chỉnh và ngưng điều trị meloxicam. Methotrexat
Pemetrexed
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của meloxicam Cholestyramin Cholestyramin đẩy nhanh quá trình thải trừ meloxicam bằng cách ngừng chu trình gan ruột, do đó làm tăng độ thanh thải của meloxicam lên 50 % và giảm thời gian bán thải xuống còn 13 ± 3 giờ. Ảnh hưởng của việc kết hợp meloxicam với các thuốc khác trên dược động học Thuốc chống đái tháo đường đường uống (sulfonylurea, nateglinide) Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan, trong đó khoảng 2/3 qua trung gian của các enzym cytochrom (CYP) P450 (phần lớn CYP2C9 và một phần CYP3A4) và 1/3 qua các cơ chế khác như quá trình oxy hóa bởi peroxidase. Cần xem xét đến nguy cơ tương tác dược động học khi dùng đồng thời meloxicam với các thuốc ức chế hoặc được chuyển hóa bởi CYP2C9 và/hoặc CYP3A4. Tương tác qua CYP2C9 có thể xảy ra khi dùng kết hợp với các thuốc chống đái tháo đường đường uống (sulfonylurea, nateglinide), vì có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này và meloxicam trong huyết tương. Bệnh nhân sử dụng meloxicam đồng thời với sulfonylurea hoặc nateglinide nên được theo dõi chặt chẽ về nguy cơ hạ đường huyết. Không có tương tác dược động học trực tiếp có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc kháng acid, cimetidin và digoxin. Trẻ em Các nghiên cứu tương tác chưa được thực hiện ở trẻ em. |
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm, chống thấp khớp không steroid, nhóm oxicam.
Mã ATC: M01AC06.
Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.
Hấp thu
Meloxicam được hấp thu hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Sinh khả dụng tương đối so với đường uống đạt xấp xỉ 100 %. Không cần điều chỉnh liều khi chuyển từ dạng điều trị tiêm bắp sang dạng uống. Sau khi tiêm bắp liều 15 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1,6 - 1,8 µg/mL, đạt được trong khoảng 1 – 6 giờ.
Phân bố
Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99 %). Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt được nồng độ xấp xỉ bằng 1/2 nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố thấp, trung bình 11 lít sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, sự khác biệt giữa các cá nhân khoảng 7 - 20 %. Thể tích phân phối sau khi uống nhiều liều meloxicam (7,5 đến 15 mg) khoảng 16 lít với hệ số dao động 11 – 32 %.
Chuyển hóa
Meloxicam được chuyển hóa mạnh tại gan. Bốn chất chuyển hóa khác nhau của meloxicam đã được xác định trong nước tiểu không có hoạt tính dược lực. Chất chuyển hóa chính, 5'-carboxy meloxicam (tương ứng với 60 % liều dùng) được hình thành bởi sự oxy hóa của chất chuyển hóa trung gian 5'-hydroxymethyl meloxicam, cũng được thải trừ ở mức độ ít hơn (tương ứng với 9 % liều dùng). Nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2C9 đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa này, với một sự đóng góp nhỏ của isoenzyme CYP3A4. Hoạt động peroxidase có thể tạo ra hai chất chuyển hóa khác, tương ứng với 16 % và 4 % liều dùng.
Thải trừ
Độ tuyến tính/không tuyến tính
Dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg đường uống cũng như tiêm bắp.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy gan/suy thận
Suy gan hoặc suy thận ở giai đoạn nhẹ đến trung bình không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của meloxicam. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình có thanh thải thuốc cao hơn đáng kể. Đã ghi nhận thấy việc giảm liên kết protein đáng kể ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Trong trường hợp suy thận nặng, tăng thể tích phân bố có thể làm nồng độ meloxicam tự do tăng lên.
Bệnh nhân cao tuổi
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Dạng bào chế: Dung dịch trong, màu vàng, đóng trong ống thủy tinh đáy bằng, hàn kín, pH dung dịch thuốc từ 7.5 - 9.5.
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Hộp 10 ống tiêm x 1.5 mL, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Danapha.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

