Mã: 109176
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần hoạt chất: Anifrolumab 300 mg/2 mL (150 mg/mL).
Anifrolumab là một chất đối kháng thụ thể interferon (IFN) týp I, kháng thể đơn dòng immunoglobulin G1 kappa (IgG1κ) được tổng hợp từ tế bào u tủy chuột (NS0) bởi công nghệ ADN tái tổ hợp. Khối lượng phân tử khoảng 148 kDa.
Thành phần tá dược: Histidine, Histidine hydrochloride monohydrate, Lysine hydrochloride, Polysorbate 80, Trehalose dihydrate và Nước pha tiêm.
SAPHNELO (anifrolumab) được chỉ định để điều trị lupus ban đỏ hệ thống (SLE) mức độ trung bình đến nặng ở người trưởng thành đang được điều trị tiêu chuẩn.
Giới hạn sử dụng
Hiệu quả của SAPHNELO chưa được đánh giá trên bệnh nhân viêm thận lupus ở giai đoạn hoạt động mức độ nặng hoặc lupus thần kinh trung ương ở giai đoạn hoạt động mức độ nặng. SAPHNELO không được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp này.
SAPHNELO được đóng gói ở dạng lọ đơn liều. Việc chuẩn bị dung dịch pha loãng dùng để tiêm truyền cần sử dụng kỹ thuật vô trùng theo các bước sau:
1. Kiểm tra lọ thuốc bằng mắt thường để phát hiện các tiểu phân và sự đổi màu. SAPHNELO là dung dịch trong suốt đến hơi đục, không màu đến hơi vàng. Loại bỏ lọ thuốc nếu dung dịch trắng đục như sữa, đổi màu hoặc có thể nhìn thấy tiểu phân bằng mắt thường. Không được lắc lọ thuốc.
2. Rút và loại bỏ 2 mL dung dịch từ túi dịch truyền chứa dung dịch tiêm Natri clorid 0,9% 50 mL hoặc 100 mL.
3. Rút 2 mL dung dịch từ lọ SAPHNELO và thêm vào túi dịch truyền. Trộn dung dịch bằng cách đảo ngược nhẹ nhàng. Không được lắc.
4. Mỗi lọ chỉ được sử dụng một lần duy nhất. Loại bỏ phần dung dịch chưa sử dụng còn thừa trong lọ.
5. Sử dụng dung dịch tiêm truyền ngay lập tức sau khi pha.
6. Nếu dung dịch tiêm truyền không được sử dụng ngay, cần bảo quản dung dịch SAPHNELO đã pha loãng ở nhiệt độ phòng (15°C đến 25°C) trong tối đa 4 giờ, hoặc trong tủ lạnh (2°C đến 8°C) trong tối đa 24 giờ. Không đông lạnh. Tránh ánh sáng. Nếu bảo quản trong tủ lạnh, cần để dung dịch SAPHNELO đã pha loãng đạt đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
7. Tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch trong vòng 30 phút qua dây truyền dịch chứa bộ lọc nội tuyến hoặc bổ sung vô trùng, ít bám dính protein có kích thước lỗ lọc 0,2 – 15 micron.
8. Tráng dây truyền dịch với 25 mL Natri clorid 0,9% tại thời điểm kết thúc truyền để đảm bảo dùng hết liều thuốc SAPHNELO.
9. Không được truyền chung với các thuốc khác trên cùng bộ dây truyền.
10. Loại bỏ lượng thuốc không sử dụng hoặc vật liệu thừa theo quy định của địa phương.
SAPHNELO phải được pha loãng trước khi dùng đường tĩnh mạch.
Liều khuyến cáo của SAPHNELO là 300 mg, sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, mỗi 4 tuần.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều. Thông tin về đối tượng ≥ 65 tuổi còn hạn chế (n=20); không có dữ liệu ở bệnh nhân trên 75 tuổi [*xem Đặc tính dược động học*].
Suy giảm chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều. Không có kinh nghiệm trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối [*xem Đặc tính dược động học*].
Suy giảm chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều [*xem Đặc tính dược động học*].
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của SAPHNELO ở trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập. Hiện không có dữ liệu.
Nếu đã quên tiêm truyền một liều, cần dùng lại SAPHNELO càng sớm càng tốt. Cần duy trì khoảng thời gian ít nhất 14 ngày giữa các lần tiêm truyền thuốc.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê ở phần *Thành phần công thức thuốc*.
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Những phản ứng ngoại ý thường gặp được báo cáo nhiều nhất trong khi sử dụng anifrolumab là nhiễm trùng đường hô hấp trên (34%), viêm phế quản (11%), phản ứng liên quan đến tiêm truyền (9,4%) và herpes zoster (6,1%). Phản ứng ngoại ý nghiêm trọng thường gặp nhất là herpes zoster (0,4%).
Bảng liệt kê các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng được sắp xếp theo phân loại hệ cơ quan MedDRA, xem Bảng 1. Trong mỗi phân loại hệ cơ quan, các thuật ngữ thường được dùng được sắp xếp giảm dần theo tần suất và sau đó giảm dần theo mức độ nghiêm trọng. Tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 - < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 - < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 - < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000) và chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có).
Bảng 1: Phản ứng ngoại ý
Phân loại hệ cơ quan MedDRA | Thuật ngữ thường được dùng theo MedDRA | Tần suất |
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
| Nhiễm trùng đường hô hấp trên* | Rất thường gặp |
| Viêm phế quản* | Rất thường gặp | |
| Herpes Zoster | Thường gặp | |
| Nhiễm trùng đường hô hấp* | Thường gặp | |
Rối loạn hệ miễn dịch
| Quá mẫn | Thường gặp |
| Phản ứng phản vệ | Ít gặp^ | |
| Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng | Phản ứng liên quan đến tiêm truyền | Thường gặp |
* Nhóm các thuật ngữ: Nhiễm trùng đường hô hấp trên (bao gồm Nhiễm trùng đường hô hấp trên, Viêm mũi họng, Viêm họng); Viêm phế quản (bao gồm Viêm phế quản, Viêm phế quản do virus, Viêm khí phế quản); Nhiễm trùng đường hô hấp (bao gồm Nhiễm trùng đường hô hấp, Nhiễm trùng đường hô hấp do virus, Nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn).
^ Xem “Mô tả một số phản ứng ngoại ý” dưới đây và mục *Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc*.
Mô tả một số phản ứng ngoại ý
Phản ứng quá mẫn và phản ứng liên quan đến tiêm truyền
Nhiễm trùng hô hấp
Tỷ lệ báo cáo của anifrolumab so với giả dược lần lượt như sau; nhiễm trùng đường hô hấp trên (40,8% so với 25,1%), viêm phế quản (10,7% so với 5,2%) và nhiễm trùng đường hô hấp (3,3% so với 1,5%). Nhiễm trùng chủ yếu không nghiêm trọng, ở mức độ nhẹ đến trung bình và hồi phục mà không phải ngưng điều trị bằng anifrolumab [xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc].
Herpes zoster
Tính sinh miễn dịch
Trong các thử nghiệm lâm sàng pha III, kháng thể kháng thuốc xuất hiện trong quá trình điều trị được phát hiện ở 6/352 (1,7%) bệnh nhân điều trị với anifrolumab ở liều khuyến cáo trong vòng 60 tuần của nghiên cứu. Do những hạn chế về phương pháp nghiên cứu, mức độ liên quan lâm sàng của kết quả này là chưa biết.
Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ
Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi thuốc được phê duyệt là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi sự cân bằng lợi ích/ nguy cơ của thuốc. Các chuyên viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng ngoại ý nghi ngờ nào.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngNhiễm trùng nghiêm trọng
Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ
Khối u ác tính
Tiêm chủng Cần cập nhật lại việc tiêm chủng theo các hướng dẫn tiêm chủng hiện hành trước khi khởi trị bằng SAPHNELO. Tránh dùng đồng thời với các vắc xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực trên bệnh nhân đang sử dụng SAPHNELO. - Thai kỳ và cho con búTổng hợp nguy cơ Dữ liệu trên người về việc sử dụng SAPHNELO ở phụ nữ có thai rất hạn chế, không đủ để thông tin về nguy cơ liên quan đến thuốc gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sẩy thai, hoặc các kết cục bất lợi trên người mẹ hoặc thai nhi. Kháng thể đơn dòng IgG được biết đến là có thể vận chuyển tích cực qua nhau thai tăng lên theo thời gian diễn ra của thai kỳ; do đó, khả năng thai nhi bị phơi nhiễm với anifrolumab có thể cao hơn trong tam ca nguyệt thứ ba của thai kỳ. Trong một nghiên cứu chuyên sâu về sự phát triển trước và sau khi sinh trên loài khỉ cynomolgus mang thai sử dụng anifrolumab đường tĩnh mạch, không có bằng chứng độc phôi thai hoặc dị tật thai với mức độ phơi nhiễm lên đến khoảng gấp 28 lần mức phơi nhiễm ở liều tối đa được khuyến cáo trên người (MRHD) tính theo diện tích dưới đường cong (AUC) [*xem Dữ liệu*]. Tất cả phụ nữ có thai đều có nguy cơ về dị tật bẩm sinh, sẩy thai hoặc các kết cục bất lợi khác. Nguy cơ ước tính của dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sẩy thai đối với dân số được chỉ định là chưa biết. Cân nhắc trên lâm sàng *Nguy cơ liên quan đến bệnh tật trên sản phụ và/hoặc phôi thai/thai nhi*: Phụ nữ có thai bị SLE có nguy cơ cao hơn về các kết cục bất lợi trong thai kỳ, bao gồm tình trạng tiền sản nặng hơn của bệnh nền, sinh non, sẩy thai hoặc thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Viêm thận lupus thai kỳ làm tăng nguy cơ tăng huyết áp và tiền sản giật/sản giật. Sự di chuyển của tự kháng thể của mẹ qua nhau thai có thể gây ra các kết cục bất lợi cho trẻ sơ sinh, bao gồm lupus ở trẻ sơ sinh và tắc nghẽn tim bẩm sinh. Dữ liệu *Dữ liệu trên động vật*: Trong một nghiên cứu chuyên sâu về sự phát triển trước và sau khi sinh, khỉ cynomolugs mang thai được sử dụng anifrolumab đường tĩnh mạch với liều 30 hoặc 60 mg/kg một lần mỗi 2 tuần kể từ khi xác định có thai ở Ngày thứ 20 của thai kỳ, trong suốt quá trình mang thai, và tiếp tục cho đến 1 tháng sau khi sinh (khoảng Ngày thứ 28 của giai đoạn cho con bú). Không có bằng chứng về độc tính trên khi mẹ, độc tính trên phổi thai hoặc các ảnh hưởng đến sự phát triển sau khi sinh liên quan đến anifrolumab. Không có phản ứng liên quan đến anifrolumab trên đáp ứng kháng thể phụ thuộc tế bào T được ghi nhận trên khi mới sinh đến Ngày thứ 180 sau khi sinh. Mức liều không gây nhất tác dụng có hại (NOAEL) về độc tính trên khi mẹ và trên sự phát triển được xác định là 60 mg/kg (khoảng gấp 28 lần MRHD tính theo AUC). Trên khi con, nồng độ huyết thanh trung bình của anifrolumab vào Ngày 30 sau khi sinh tăng theo liều và khoảng 4,2% đến 9,7% nồng độ của khi mẹ tương ứng. Nồng độ anifrolumab trong huyết thanh của khi con lên đến khoảng gấp 22 lần nồng độ trong sữa mẹ, điều này gợi ý rằng anifrolumab đã đi qua nhau thai. Phụ nữ cho con bú Tổng hợp nguy cơ
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócSaphnelo không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
Đáp ứng miễn dịch Sử dụng đồng thời anifrolumab với vắc xin chưa được nghiên cứu [*xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc*]. Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế miễn dịch, Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, mã ATC: L04AA51.
Cơ chế tác động
Anifrolumab là một kháng thể đơn dòng IgG1κ của người gắn với tiểu đơn vị 1 của thụ thể interferon týp I (IFNAR) với tính đặc hiệu và ái lực cao. Sự gắn kết này ức chế tín hiệu của IFN týp I, từ đó ngăn chặn hoạt tính sinh học của các IFN týp I. Anifrolumab cũng gây ra sự nội hóa IFNAR1, do đó làm giảm mức độ bề mặt tế bào IFNAR1 có khả năng gắn với thụ thể. Sự ngăn chặn dẫn truyền của IFN týp I qua thụ thể làm ức chế biểu hiện gen đáp ứng IFN cũng như các quá trình viêm và miễn dịch xuôi dòng. Sự ức chế IFN týp I ngăn chặn sự biệt hóa tế bào plasma và bình thường hóa các tế bào T dưới nhóm ngoại biên.
Các IFN týp I đóng một vai trò trong sinh bệnh học của SLE. Khoảng 60 - 80% bệnh nhân trưởng thành bị SLE ở giai đoạn hoạt động biểu hiện mức độ tăng cao của gen cảm ứng IFN týp I.
Dược lực học
Dược động học của anifrolumab được nghiên cứu trên bệnh nhân trưởng thành có SLE sau khi sử dụng khoảng liều từ 100 đến 1000 mg đường tĩnh mạch một lần mỗi 4 tuần, và các tình nguyện viên khỏe mạnh sau một liều 300 mg duy nhất đường tĩnh mạch. Anifrolumab thể hiện dược động học không tuyến tính ở khoảng liều từ 100 mg đến 1000 mg với nhiều hơn mức tăng phơi nhiễm theo tỷ lệ liều được đo bằng AUC. Sau liều 300 mg anifrolumab mỗi 4 tuần dùng đường tĩnh mạch, trạng thái ổn định đạt được tại Ngày 85. Tỷ lệ tích lũy khoảng 1,36 đối với Cmax và 2,49 đối với Ctrough.
Phân bố
Từ những phân tích dược động học quần thể, thể tích phân bố ước tính khi đạt trạng thái ổn định trên một bệnh nhân SLE điển hình (69,1 kg) là 6,23 L.
Thải trừ
Đối tượng đặc biệt
Không có sự khác biệt có ý nghĩa trên lâm sàng trên độ thanh thải toàn thân dựa trên tuổi, chủng tộc, dân tộc, vùng miền, giới tính, tình trạng IFN hoặc cân nặng dẫn đến cần phải chỉnh liều.
Tuổi: Dựa trên những phân tích dược động học quần thể, tuổi (từ 18 đến 69 tuổi) không ảnh hưởng đến độ thanh thải của anifrolumab. Dữ liệu dược động học hiện có hạn chế trên bệnh nhân cao tuổi; 3% (n=20) bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên được đưa vào các phân tích dược động học.
Suy giảm chức năng thận:
Suy giảm chức năng gan: Không có những nghiên cứu lâm sàng cụ thể nào được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của suy giảm chức năng gan trên anifrolumab. Kháng thể đơn dòng IgG1 được thải trừ chủ yếu bằng quá trình dị hóa và được cho là không trải qua quá trình chuyển hóa tại gan; những thay đổi về chức năng gan được cho là không ảnh hưởng đến thải trừ anifrolumab. Dựa trên những phân tích dược động học quần thể, các chỉ dấu sinh học chức năng gan nền (ALT và AST ≤ 2,0 x ULN, và bilirubin toàn phần) không có ảnh hưởng liên quan lâm sàng đến thải trừ của anifrolumab.
Tương tác thuốc
Lọ chưa mở
Dung dịch đã pha loãng để tiêm truyền
Hộp 1 lọ x 2 mL.
Lọ chưa mở: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
AstraZeneca.