Ngừng kinh doanh
Mã: 103703
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén chứa:
Các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức) trong các trường hợp sau:
Liều dùng của PHARMACLOFEN tuỳ thuộc vào từng cá nhân.
Nên bắt đầu bằng liều thấp sau đó tăng liều từ từ tới khi đạt được đáp ứng tối ưu (thông thường từ 40 - 80mg, tức 4 - 8 viên PHARMACLOFEN).
Phác đồ khuyến cáo như sau:
Sau đó có thể tăng thêm liều nhưng không quá 80mg (8 viên)/ngày (2 viên PHARMACLOFEN, 4 lần/ngày).
Nên dùng liều thấp nhất có được kết quả tối ưu. Nếu sau một thời gian dùng thuốc không mang lại kết quả, nên giảm liều từ từ rồi ngưng điều trị.
Dấu hiệu và triệu chứng:
Cách xử trí:
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hay các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ thường gặp liên quan tới baclofen bao gồm trạng thái lơ mơ, chóng mặt, yếu và mệt mỏi thoáng qua. Các tác dụng phụ khác được liệt kê dưới đây:
Cần thông báo cho bác sĩ ngay nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào nêu ở trên.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngRút thuốc đột ngột:
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận:
Đột quỵ:
An toàn khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập nên không nên dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này. Do thuốc có tác dụng an thần nên phải cảnh báo bệnh nhân đang dùng thuốc sự nguy hiểm có thể xảy ra khi họ vận hành máy hoặc lái xe và các thao tác cần sự thận trọng. Cũng lưu ý bệnh nhân, thuốc có thể làm tăng tác dụng trên thần kinh trung ương của rượu và các thuốc an thần kinh khác. Cần thận trọng khi dùng baclofen trong trường hợp sự co cứng được dùng để giữ thăng bằng và tư thế đứng thẳng khi vận động hoặc bất kỳ khi nào người ta cần sự co cứng để tăng hiệu quả của hoạt động/thao tác. Đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị động kinh hoặc có tiền sử bị co giật. Với các bệnh nhân này, trong quá trình điều trị cần đánh giá thường xuyên tình trạng bệnh và điện não đồ do thỉnh thoảng đã có hiện tượng tình trạng co giật và điện não đồ của bệnh nhân có những biểu hiện xấu khi điều trị bằng baclofen. Cũng cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hoá, rối loạn tâm thần nặng, người cao tuổi có những bệnh về mạch não và bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp. - Thai kỳ và cho con búĐối với phụ nữ có thai: Chưa biết rõ tác dụng của baclofen lên thai nhi. Thầy thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Thời kỳ cho con bú: Lượng Baclofen bài tiết vào sữa quá nhỏ để gây nguy hiểm. Tuy nhiên, cần được tư vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócBaclofen có thể gây ngủ gà ngủ gật vì vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcKhông nên sử dụng đồng thời với các thuốc tương tác với baclofen. Tuy nhiên một số thuốc tương tác với baclofen vẫn có thể sử dụng đồng thời nhưng cần đặc biệt cẩn thận. Trong trường hợp này, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc một số cẩn trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là bạn nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đang dùng các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc sau: thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế MAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương, ibuprofen, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường, carbidopa/levodopa, alcohol. |
Baclofen là một thuốc giảm co thắt cơ xương quá mức. Thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền phản xạ đa xinap và đơn xinap ở tuỷ sống. Sau khi uống, thuốc được hấp thụ nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá, đạt nồng độ cực đại trong huyết thanh sau 1.5 giờ. Khoảng 30% baclofen liên kết với protein huyết thanh. Khoảng 70% đến 80% thuốc được thải trừ theo đường niệu ở dạng không đổi, phần còn lại được thải trừ theo phân.
Hấp thu:
Baclofen hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 liều (10 - 30mg) nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương ghi được sau 0.5 đến 15 giờ và diện tích dưới đường cong tỷ lệ thuận với liều dùng.
Phân bố:
Thể tích phân bố của baclofen là 0.7 l/kg và tỷ lệ gắn protein khoảng 30%. Trong dịch não tủy, nồng độ chất có hoạt tính thấp hơn khoảng 8.5 lần trong huyết tương.
Chuyển hóa:
Baclofen được chuyển hóa với tỷ lệ nhỏ. Khử amin để tạo thành chất chuyển hóa chính -(p-chlorophenyl)-4-hydroxybutyric acid, là chất không còn hoạt tính.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trong huyết tương của Baclofen trung bình 3 đến 4 giờ tỷ lệ bám protein huyết tương khoảng 30%. Baclofen được đào thải chủ yếu ở dạng chưa chuyển hóa. Trong vòng 72 giờ, khoảng 75% liều dùng được đào thải qua thận trong đó khoảng 5% đã bị chuyển hóa.
Viên nén.
Nhiệt độ dưới 30°C.
Lọ 100 viên.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Pharmascience Inc.
Tờ hướng dẫn sử dụng

