Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Eperison hydroclorid 50 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, Màu vàng Tartrazin, Microcrystalline cellulose, Povidone, Croscarmellose sodium, Colloidal silicon dioxide, Hypromellose, Bột talc, Polyethylene glycol, Magnesi stearat).
Liều thông thường đối với người lớn là 3 viên/ngày chia 3 lần, uống sau mỗi bữa ăn. Liều có thể thay đổi phụ thuộc vào tuổi và mức độ trầm trọng các triệu chứng.
Sử dụng cho người lớn tuổi: Do người lớn tuổi thường có chức năng sinh lý giảm nên cần được theo dõi thận trọng và có các biện pháp như giảm liều.
Sử dụng cho trẻ em: Độ an toàn cho trẻ em chưa được thiết lập (không đủ thử nghiệm lâm sàng).
Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng
Phản ứng bất lợi khác:
|
Hệ cơ quan |
5% > ADR ≥ 0,1% |
ADR <0,1% |
Tỷ lệ chưa rõ |
|
Gan(*) |
Tăng men gan: AST, ALT, hay AI-P |
||
|
Thận(*) |
Xuất hiện protein niệu, tăng BUN |
||
|
Huyết học(*) |
Thiếu máu |
||
|
Quá mẫn(**) |
Phát ban |
Ngứa |
Hồng ban đa dạng tiết dịch |
|
Tâm thần kinh |
Buồn ngủ, mất ngủ, nhức đầu và tê ở các chi |
Tê cứng và run ở các chi |
|
|
Tiêu hoá |
Buồn nôn/nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khát |
Viêm miệng và đầy bụng |
|
|
Thận |
Bí tiểu, tiểu không kiểm soát, cảm giác nước tiểu còn sót lại |
||
|
Toàn thân |
Yếu sức, không tạo trung và cảm giác mệt mỏi toàn thân |
Giảm trương lực cơ, chóng mặt |
|
|
Khác |
Đỏ mặt |
Toát mồ hôi, phù, đánh trống ngực |
Nấc cục |
(*) Khi có các triệu chứng này xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi thận trọng. Trong trường hợp bất thường, ngưng điều trị và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
(**)Nếu bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, nên ngừng điều trị.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Để xa tầm tay của trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. - Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócBệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hay điều khiển máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ, mất tập trung. - Tương tác thuốcĐã có báo cáo về tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra sau khi dùng đồng thời tolperison hydroclorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự với eperison hydroclorid) với methocarbamol. |
Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ vân.
Mã ATC: M03BX09.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Eperison hydroclorid đã được sử dụng bằng đường uống ở những người trưởng thành khỏe mạnh với liều 150 mg mỗi ngày, trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8, 14, thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (tmax) nằm trong khoảng 1,6 - 1,9 giờ; nồng độ thuốc tối đa (Cmax) là 7,5 tới 7,9 ng/ml; thời gian bán hủy trung bình (t½) là 1,6 tới 1,8 giờ và diện tích dưới đường cong (AUC) là 19,7 tới 21,1 ng.h/ml. Những thông số nồng độ huyết tương của eperison hydroclorid được đo vào ngày 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bidiphar.

Dược sĩ Đại học Trần Thị Bích Trân
Dược sĩ Trần Thị Bích Trân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105109
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn