Không kinh doanh
Mã: 101856
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Diphenhydramin Hydroclorid 14mg/5ml (252mg/90ml); Natri Citrat 57,5mg/5ml (1.035mg/90ml); Amoni Clorid 135mg/5ml (2.430mg/90ml).
Tá dược: Natri Benzoat, Glycerin, Sirô, Natri Sacarin, Acid Citric khan, Caramel lỏng, Menthol, Spirit Cloroform, hỗn hợp hương vị, nước tinh khiết.
BENAXEPA có tác dụng kháng histamin và long đờm, được dùng trong trường hợp cảm cúm và ho.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5 - 10ml trong 4 - 6 giờ (không quá 60ml trong 24 giờ).
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 2,5 - 5ml trong 4 - 6 giờ (không quá 30ml trong 24 giờ).
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5ml trong 4 - 6 giờ (không quá 20ml trong 24 giờ).
Trẻ em dưới 2 tuổi: không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Uống thuốc với nhiều nước. Không được dùng quá liều chỉ định.
Khi dùng quá liều thuốc kháng histamin có thể gây tác dụng hỗn hợp kích thích và ức chế hệ thần kinh trung ương. Sự kích thích thần kinh rõ rệt dẫn đến giật cơ và co giật, sau đó có thể bị trạng thái sững sờ.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp nhiễm độc thuốc kháng histamin. Trong trường hợp này chỉ dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp nhiễm độc nặng cần phải súc rửa dạ dày. Co giật có thể kiểm soát bằng Diazepam tiêm tĩnh mạch.
Chống chỉ định đối với những bệnh nhân mẫn cảm với chất kháng histamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người đang dùng thuốc monoamin oxydase (IMAO), bí tiểu do phì đại tiền liệt tuyến, rối loạn niệu đạo sinh dục, hen, trẻ sơ sinh.
Tác dụng phụ của thuốc kháng histamin bao gồm an thần, chóng mặt, ù tai, uể oải, mất phối hợp vận động, mệt mỏi, mờ mắt, song thị, hưng phấn, bồn chồn, mất ngủ, run. Tần suất tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa rất ít. Khi dùng liều cao amoni Cloride có thể gây buồn nôn, khát nước, nhức đầu và tăng cảm giác buồn ngủ dẫn đến nhiễm toan rõ và giảm kali huyết. Sử dụng nhiều muối natri có thể làm tăng nồng độ natri huyết. Các tác dụng phụ này không xảy ra khi dùng thuốc với liều điều trị do hàm lượng thấp của muối amoni và natri.
Nên thận trọng khi dùng BENAXEPA cho những bệnh nhân gan và thận. Không nên dùng thuốc cho người hẹp môn vị, người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.
Hạn dùng sau khi mở nắp: 30 ngày kể từ khi mở nắp.
Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được xác định. Nên cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng.
Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu. Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.
Diphenhydramin Hydroclorid, Amoni Clorid và Natri Citrat hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Diphenhydramin Hydroclorid được chuyển hóa mạnh qua gan và đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu.
Sau khi hấp thu, ion amoni của Amoni Clorid được biến đổi thành urê ở gan, và các anion này được phóng thích vào máu và dịch ngoại bào dẫn đến tình trạng axít hóa chuyển hóa và làm giảm pH của nước tiểu, điều này có thể dẫn đến tình trạng lợi tiểu thoáng qua. Tuy nhiên, tác dụng axít hóa chỉ xảy ra khi dùng liều cao Amoni Clorid, khoảng trên 2g. Do đó, tác dụng này không xảy ra với liều thấp trong thuốc long đờm này.
Thuốc có tác dụng kháng histamin, làm long đờm và chống ho.
Diphenhydramin Hydroclorid thuộc nhóm ethanolamine kháng histamine, chẹn mạnh thụ thể H1, có hoạt tính kháng cholinergic đáng kể. Ngoài tác dụng kháng histamin, nó cũng có tác dụng chống ho.
Amoni Clorid được sử dụng như một chất làm long đờm trong trường hợp ho có đờm, nó làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp để tạo điều kiện loại bỏ đờm thông qua hoạt động của tế bào lông chuyển và động tác ho khạc.
Natri Citrat có tác dụng làm tan chất nhầy của dịch tiết đường hô hấp, làm giảm độ quánh của chất nhầy.
Bảo quản dưới 30°C, ở nơi thoáng mát.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Xepa SP.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng
