Không kinh doanh
Mã: 103418
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang cứng chứa:
Terpin hydrat: 200mg, Codein base: 5mg.
Tá dược : Lactose, Avicel, Povidon, Aerosil, Polyethylen glycol 6000, Talc, Màu Patent blue, Màu Sunset yellow, Màu Quinolin yellow.
TERDEIN F được chỉ định để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng.
Chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.
Thuốc dùng đường uống, uống với ít nước.
Liều dùng:
- Người lớn: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần
Quá liều terpin hydrat: Gây giảm các chất tiết.
Quá liều codein:
Biểu hiện ở người lớn: Ức chế cấp các trung khu hô hấp (tím tái, thở chậm), buồn ngủ, phát ban, nôn ói, ngứa, mất điều hòa, hôn mê, phù phổi (hiếm hơn) và nguy cơ phụ thuộc thuốc.
Biểu hiện ở trẻ em (ngưỡng gây độc 2 mg/kg, dùng một liều duy nhất): Khó thở, các cơn ngừng thở, co đồng tử, co giật, phù mặt, ban ngứa, trụy mạch, bí tiểu, dấu hiệu "phóng thích histamin".
Xử trí cấp cứu: Dùng naloxon, hỗ trợ hô hấp.
Không sử dụng thuốc Terdein F cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi, bệnh nhân hen suyễn, bệnh nhân suy hô hấp.
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí tiểu, tiểu ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
Ít gặp: Ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật, co thắt phế quản.
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
Thuốc gây buồn ngủ (giảm dần khi dùng thuốc nhiều lần).
* Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 – 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không dùng Codein cho người bị hen và cần thận trọng khi dùng codein cho người bị khí phế thủng vì codein có thể thúc đẩy suy hô hấp do tăng quánh các chất tiết ở phế quản và làm mất phản xạ ho.
Thận trọng ở người suy nhược hoặc ở người mới phẫu thuật lồng ngực hoặc phẫu thuật bụng vì mất phản xạ ho có thể dẫn đến ứ đờm sau phẫu thuật.
Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất. Nhờn thuốc và nghiện thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài. Phải cảnh báo cho người dùng codein khi lái xe và vận hành máy móc.
Chuyển hoá qua CYP2D6:
- Codein được chuyển hoá thành Morphin (chất dẫn hoá có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hoá mạnh và siêu nhanh sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hoá codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
- Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm các rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe doạ tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hoá thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây
| Chủng tộc | Tỷ lệ % |
| Người Châu Phi Ethiopia | 29% |
| Người Mỹ gốc Phi | 3,4%-6,5% |
| Người Châu Á | 1,2%-2% |
| Người da trắng | 3,6%-6,5% |
| Người Hy Lạp | 6% |
| Người Hungary | 1,9% |
| Người Bắc Âu | 1%-2% |
Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp:
- Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng ngộ độc morphin.
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
TERDEIN F không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú (xem phần Chống chỉ định).
Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong
Cần thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
Không phối hợp với các chất sau đây:
Cồn: Rượu hay nước giải khát có cồn làm tăng tác dụng an thần của codein. Làm giảm sự tập trung gây nguy hiểm cho người đang lái tàu, xe hoặc vận hành máy móc.
Đồng vận - đối kháng morphin (nalbuphin, bupremorphin, pentazocin): Giảm tác dụng, giảm đau do sự chẹn cạnh tranh các thụ thể, với nguy cơ xuất hiện hội chứng gây nghiện.
Cẩn thận khi phối hợp:
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương (giảm đau họ morphin, một số thuốc chống trầm cảm, kháng histamin H1 có tác dụng an thần, barbiturat, benzodiazepin, clonidin và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc giải lo âu không thuộc nhóm benzodiazepin): Tăng ức chế thần kinh trung ương có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và đang điều khiển máy móc.
Các dẫn chất khác của morphin (giảm đau hoặc chống ho): Ức chế hô hấp do hiệp đồng tác dụng, đặc biệt dễ xảy ra ở người già.
Terpin hydrat: Chưa có tài liệu nghiên cứu.
Codein:
Codein hấp thu nhanh ở ruột, nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương khoảng 1 giờ. Khoảng 10 % codein được demethyl hóa thành morphin trong cơ thể.
Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ ở người lớn. Codein và các muối được chuyển hóa ở gan và được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic không có hoạt tính. Dạng liên hợp này ít có ái lực với các thụ thể của opium.
Codein và các muối qua được hàng rào nhau thai, ít bài tiết qua sữa mẹ khi dùng liều duy nhất, không có số liệu khi dùng lặp đi lặp lại.
Terpin hydrat: Là thuốc có tác dụng long đờm với liều thấp (dưới 0,6 g/ngày), nếu dùng liều cao (0,8 - 1,5 g/ngày) sẽ làm giảm tiết đờm do co mạch phế quản ở đường hô hấp.
Codein:
- Là alcaloid của opi, chống ho do tác động vào trung ương, có hiệu lực ức chế trung khu hô hấp.
- Là alcaloid gây nghiện, hoạt động lên trung khu hô hấp.
Nơi khô, dưới 30oC, tránh ánh sáng.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Domesco.