Còn hàng
Mã: 105628
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
Mỗi bột pha hỗn dịch chứa:
Ceftibuten được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nhẹ do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, như:
Cách dùng:
Bột thuốc pha trong nước để được hỗn dịch uống.
Liều dùng:
Quá liều cephalosporin có thể dẫn đến kích thích não bộ dẫn đến co giật.
Điều trị:
Có thể chỉ định rửa dạ dày, thẩm phân máu. Không có chất giải độc đặc hiệu. Chưa xác định được tính hữu hiệu của việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân phúc mạc.
Không dùng cho bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phản ứng bất lợi được phân loại theo tần suất như sau: Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (1/100 đến <1/10); ít gặp (1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), và chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng ceftibuten bao gồm:
| Hệ thống cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp/Chưa xác định |
|---|---|---|---|---|
| Nhiễm trùng và truyền nhiễm | Viêm âm đạo, nấm âm đạo | Báo cáo kháng sinh nhóm cephalosporin: Bội nhiễm | ||
| Rối loạn hệ bạch huyết và máu | Tăng bạch cầu ái toan | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ, co thắt phế quản, khó thở, phát ban, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson tôi, hồng ban đa dạng, bong biểu bì hoại tử (hội chứng Lyell). | |||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn | |||
| Rối loạn hệ thần kinh |
Dị cảm, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ Trẻ em: Kích động, mất ngủ, khó chịu, ớn lạnh. |
Động kinh | Rối loạn tâm thần, loạn ngôn ngữ | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian | Nghẹt mũi, khó thở | |||
| Rối loạn chức năng tiêu hóa | Khó tiêu, rối loạn vị giác, viêm dạ dày, nôn, đau bụng, táo bón, khô miệng |
Đi ngoài phân đen Báo cáo kháng sinh nhóm cephalosporin: Viêm đại tràng giả mạc |
||
| Rối loạn gan mật | Vàng da | |||
| Rối loạn da và các tổ chức dưới da |
Ngứa, phát ban, nổi mày đay Trẻ em: Hăm tã |
Hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) | ||
| Rối loạn thận và hệ tiết niệu |
Tiểu buốt Trẻ em: Tiểu máu |
Báo cáo kháng sinh nhóm cephalosporin: Rối loạn chức năng thận, thận độc, bilirubin, thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính, keton niệu | ||
| Các rối loạn khác | Tăng LDH | Tăng nhẹ AST và ALT |
Xử trí:
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi, theo ý kiến của bác sĩ, các lợi ích điều trị cho người mẹ lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Phụ nữ cho con bú Chưa có tài liệu nói về khả năng tiết vào sữa mẹ của ceftibuten, do đó, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócNhững bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcViệc sử dụng ketotifen đường uống có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc kháng histamin và rượu. |
Cơ chế tác dụng:
- Vi khuẩn gram dương: Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae (trừ các dòng đề kháng penicillin).
- Vi khuẩn gram âm:
+ Haemophilus influenzae (beta lactamase dương tính và âm tính).
+ Haemophilus parainfluenzae (beta lactamase dương tính và âm tính).
+ Moraxella catarrhalis (Branhamella) (hầu hết là beta lactamase dương tính).
+ Escherichia coli; Klebsiella sp. (bao gồm K. pneumoniae và K. oxytoca).
+ Proteus indol dương tính (bao gồm P. vulgaris), các Proteus khác như Providencia; P. mirabilis.
+ Enterobacter sp (bao gồm E. cloacae và E. aerogenes); Salmonella sp; Shigella sp.
- Vi khuẩn gram dương: Streptococcus nhóm C và nhóm G.
- Vi khuẩn gram âm:
+ Brucella, Neisseria, Aeromonas hydrophila, Yersinia enterocolitica, Providencia rettgeri, Providencia stuartii và các dòng Citrobacter, Morganella và Serratia không đa tiết cephalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể.
+ Ceftibuten không có hoạt tính trên Staphylococcus, Enterococcus, Acinetobacter, Listeria, Flavobacteria và Pseudomonas spp.
Cơ chế kháng thuốc:
Bột pha hỗn dịch.
Mô tả dạng bào chế: Bột khô tơi, không bị ẩm, vón, mùi thơm, có màu trắng đến nâu sáng.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hộp 10 gói x 1,5g bột pha hỗn dịch.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công Ty TNHH MTV Dược Phẩm 150 Cophavina.

Dược sĩ Đại học Trần Thị Bích Trân
Dược sĩ Trần Thị Bích Trân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

