Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Bột pha hỗn dịch uống Aziphar 100 trị nhiễm khuẩn (10 gói x 2.5g)

Không kinh doanh

Mã: 105236

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/8

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi, viêm xoang,...
Thành phần chính
Azithromycin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Mekophar
Nhà sản xuất
HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Cho 1 gói: 

  • Thành phần hoạt chất: Azithromycin dihydrate tương đương Azithromycin 100mg.
  • Thành phần tá dược: mannitol, ammonium glycyrrhizinate, acesulfame potassium, crospovidone, colloidal silicon dioxide, bột hương dâu, bột hương tutti frutti, hydroxypropyl methylcellulose, đường trắng.

2. Công dụng (Chỉ định)

Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng và amidan, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
  • Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Liều đề nghị:

- Trẻ em: 10mg/kg dùng cho ngày đầu tiên, sau đó 5mg/kg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 hoặc 10mg/kg/ngày dùng trong 3 ngày.

- Người lớn và trẻ em > 45kg: ngày đầu tiên uống một liều 500mg, 4 ngày tiếp theo dùng liều đơn 250mg/ngày hoặc liều 500mg/ngày dùng trong 3 ngày.

- Quá liều

Quá liều: 

Chưa có dữ liệu về quá liều azithromycin. Triệu chứng quá liều điển hình của kháng sinh nhóm macrolide thường là: giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Cách xử trí:

  • Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý thích hợp như: rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. 
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

4. Chống chỉ định

Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc các kháng sinh thuộc nhóm macrolide.

5. Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Thính giác: giảm sức nghe có hồi phục khi sử dụng thuốc liều cao thời gian dài.

Ít gặp:

  • Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà,...
  • Tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
  • Da: phát ban, ngứa.
  • Khác: viêm âm đạo và cổ tử cung,...

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ.
  • Da: phù mạch.
  • Gan: transaminase tăng cao.
  • Máu: giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Cần điều chỉnh liều azithromycin thích hợp cho người bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinine nhỏ hơn 40ml/phút. 
  • Không sử dụng thuốc này cho người bị bệnh gan vì azithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan.
  • Cần thận trọng khi sử dụng azithromycin và các macrolide khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).
  • Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc, nên quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai và cho con bú: chỉ sử dụng khi không có các thuốc thích hợp khác.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà.

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc:

  • Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng gây ngộ độc.
  • Azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Khi sử dụng đồng thời azithromycin với cyclosporine hoặc digoxin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporine hoặc digoxin cho thích hợp. 

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Nhóm dược lý: thuốc kháng sinh toàn thân.
  • Mã ATC: J01FA10. 
  • Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolide, được gọi là azalide. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosome của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.
  • Azithromycin có tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus, Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens; vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Acinetobacter, Yersinia, Legionella,... Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis,...

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Sau khi uống thuốc, azithromycin phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2 - 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô: phổi, amidan, tuyến tiền liệt, bạch cầu hạt, đại thực bào,... cao hơn trong máu nhiều lần.
  • Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa. Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. 

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Mô tả sản phẩm: Bột màu trắng hoặc trắng ngà, thơm mùi trái cây, vị ngọt.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

- Quy cách đóng gói

Gói 2,5g. Hộp 10 gói.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Công Ty Cổ Phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

aziphar-100-hdsd-1-638622513181647061.jpg
aziphar-100-hdsd-2-638622513195573809.jpg