Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Thuốc bột uống Bravine Inmed 125mg/5ml điều trị các bệnh nhiễm trùng lọ để pha 30ml

Ngừng kinh doanh

Mã: 101989

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/4

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, viêm xoang hàm cấp, viêm họng,...
Thành phần chính
Cefdinir
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 - PHARBACO

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Lọ 30 ml thuốc bột pha hỗn dịch để uống Bravine INMED

  • Dược chất: Cefdinir 750mg. 
  • Tá dược: đường kính, acid citric, cellulose vi tinh thể, natri carboxymethyl cellulose, bột mùi dâu, natri benzoat, màu ponceau 4R cho 1 lọ. 

Mỗi 5 ml hỗn dịch đã pha chứa 125 mg Cefdinir.

2. Công dụng (Chỉ định)

Cefdinir được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Người lớn và trẻ vị thành niên:

  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Viêm phế quản mãn tính.
  • Viêm xoang hàm cấp.
  • Viêm họng/ viêm Amidan.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Trẻ em:

  • Viêm tai giữa nặng.
  • Viêm xoang nặng.
  • Viêm họng/ viêm Amidan.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Hướng dẫn cách pha hỗn dịch:

  • Lộn ngược lọ thuốc và lắc để làm tơi bột thuốc.
  • Thêm 2 lần nước, mỗi lần 5 ml nước đun sôi để nguội vào lọ, mỗi lần thêm nước lắc thật kỹ.
  • Bổ sung nước cho vừa đủ đến vạch. Lắc đều.
  • Lắc kỹ trước mỗi lần sử dụng thuốc.
  • Đóng chặt nắp và bảo quản thuốc đã pha trong tủ lạnh. Thuốc đã pha có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 7 ngày.

- Liều dùng

Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em được mô tả theo sơ đồ sau; tổng liều dùng cho tất cả nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày,

Uống 1 - 2 lần/ ngày trong 10 ngày có hiệu quả như nhau nhưng trong bệnh viêm phổi cần dùng 2 lần/ ngày. Không uống cùng với thức ăn.

Bảng liều dùng hỗn dịch:

Người lớn và vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên)

Kiểu nhiễm khuẩn

Liều dùng

Thời gian dùng

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Viêm phế quản mãn tính

300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm xoang hàm cấp

300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm họng/ viêm amidan

300 mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

5 - 10 ngày

10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân nhi (từ 6 tháng đến 12 tuổi)

Viêm tai giữa nặng

7mg/kg mỗi 12 giờ 

Hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ

5 tới 10 ngày 

Hoặc 10 ngày

Viêm xoang nặng

7mg/kg mỗi 12 giờ 

Hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ

10 ngày

Viêm họng / viêm amidan

7mg/kg mỗi 12 giờ 

Hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ

5 tới 10 ngày 

Hoặc 10 ngày

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

7mg/kg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân thẩm tách máu: Do thẩm tách máu làm thải trừ Cefdinir từ cơ thể, đối với bệnh nhân thẩm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg.

Bệnh nhân suy thận: Với người lớn có độ thanh thải Creatinin <30ml/phút, liều Cefdinir là 300 mg mỗi lần/ngày. Với bệnh nhi có độ thanh thải Creatinin <30 ml/phút, liều Cefdinir là 7 mg/kg mỗi lần/ ngày (tối đa 300 mg). 

Bảng liều dùng hỗn dịch cho trẻ em:

Cân nặng

Liều dùng

9 kg

2,5ml /12 giờ hay 5 ml /24 giờ 

18 kg

5ml /12 giờ hay 10 ml /24 giờ

27 kg

7,5ml /12 giờ hay 15 ml/24 giờ

36 kg

10ml /12 giờ hay 20 ml /24 giờ 

≥ 43 kg

12ml /12 giờ hay 24 ml /24 giờ 

Dùng liều tối đa mỗi ngày là 600 mg

- Quá liều

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Nếu động kinh xuất hiện kèm theo việc dùng thuốc, cần ngừng thuốc. Có thể sử dụng điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Cefdinir hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh Cephalosporin và Penicillin.

5. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ chủ yếu là các triệu chứng về tiêu hóa như tiêu chảy hoặc đau bụng, các triệu chứng ngoài da như phát ban, ngứa.

Các tác dụng hiếm gặp khác bao gồm:

  • Tăng ALT (GPT), tăng AST (GOT), tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai, toát mồ hôi.
  • Viêm đại tràng nghiêm trọng có thể gặp như viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu. Viêm phổi hoặc hội chứng PIE : Biểu hiện là sốt, ho, khó thở, hình chụp X-quang bất thường hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

Thông báo cho thầy thuốc nếu gặp phải tác dụng không mong muốn.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm Penicillin.
  • Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có phản ứng dị ứng như bị hen phế quản, phát ban hoặc mề đay.
  • Người có rối loạn về thận. Giảm liều khi suy thận với Creatinin < 30 ml/ phút.
  • Thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử viêm ruột.

- Thai kỳ và cho con bú

Chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.

- Tương tác thuốc

  • Aminoglycosid: Tăng nguy cơ độc thận.
  • Kháng acid: Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid làm giảm Cmax và AUC khoảng 40%. Phải dùng Bravine INMED trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ.
  • Sắt: Dùng đồng thời các thuốc chứa Sắt làm giảm hấp thu Cefdinir khoảng 80%. Phải dùng Bravine INMED trước hay sau khi dùng các thuốc Sắt hoặc Vitamin có chứa Sắt khoảng 2 giờ.
  • Vacxin tả sống: Dùng đồng thời gây giảm hiệu quả miễn dịch của vacxin.
  • Probenecid: Có thể ức chế thanh thải qua thận của Cefdinir dẫn đến tăng sinh khả dụng của Cefdinir.
  • Thuốc - thức ăn: Có thể dùng Bravine INMED không chú ý đến bữa ăn.

7. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

- Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ để pha 30ml hỗn dịch.

- Hạn dùng

18 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Huỳnh Hải Anh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Nguyễn Huỳnh Hải Anh tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

bravine-inmed-h-1-lo-30ml-hdsd-new-638764220321604991.jpg