Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Cách dùng
Liều dùng
Người lớn
300 mg/lần mỗi 6, 8,12 giờ hoặc 600 mg/lần mỗi 8,12 giờ.
Trẻ em có thể nuốt thuốc dạng viên nang
- Liều dùng từ 8 đến 25 mg/kg/ngày chia thành 3 hoặc 4 liều bằng nhau. Dạng viên nang có thể không phân liều mg/kg chính xác; vì vậy, có thể cần dùng dạng bào chế khác trong một số trường hợp.
- Clindastad 150 không phù hợp cho trẻ em chưa có khả năng nuốt trọn viên thuốc.
Người cao tuổi
Các nghiên cứu dược động học của clindamycin cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng giữa người trẻ tuổi và người cao tuổi có chức năng gan bình thường và chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường sau khi uống hoặc tiêm. Vì vậy không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi có chức năng gan và chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường.
Bệnh nhân suy thận
Không cần thiết điều chỉnh liều clindamycin ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan.
Những chỉ định đặc biệt
- Nhiễm liên cầu bê-ta tan huyết:
Tuân theo các liều chỉ định ở trên ở mục: Người lớn, Trẻ em. Nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 10 ngày.
- Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis:
Clindamycin hydrochloride uống 600mg, 3 lần một ngày trong 10 -14 ngày.
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS:
Uống 300mg clindamycin hydrochloride, mỗi 6 giờ hoặc 600mg mỗi 8 giờ trong 21 ngày và primaquin 15 đến 30 mg, một lần mỗi ngày trong 21 ngày.
- Điều trị viêm a-mi-đan/viêm họng cấp do liên cầu:
Viên nang clindamycin hydrochloride liều 300mg, uống hai lần một ngày trong 10 ngày.
- Điều trị sốt rét:
Với chỉ định này, xin tham khảo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét mới nhất do Bộ Y tế ban hành.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin:
Người lớn: 600mg 1 giờ trước khi phẫu thuật; trẻ em: 20 mg/kg 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Dự kiến là nếu xảy ra quá liều, sẽ quan sát thấy các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin trong huyết thanh.
Chống chỉ định clindamycin ở những bệnh nhân trước đây có tiền sử dị ứng với clindamycin hoặc lincomycin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
- Thường gặp: Viêm đại tràng giả mạc.
- Chưa rõ tần suất: Viêm đại tràng do Clostridium difficile, nhiễm khuẩn âm đạo.
Máu và bạch huyết
- Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Chưa rõ tần suất: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Miễn dịch
Chưa rõ tần suất: Sốc phản vệ*, phản ứng dạng phản vệ*, phản ứng phản vệ*, quá mẫn*.
Thần kinh
Ít gặp: Rối loạn vị giác.
Tiêu hóa
- Thường gặp: Tiêu chảy.
- Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
- Chưa rõ tần suất: Viêm thực quản*, loét thực quản*.
Gan mật
Chưa rõ tần suất: Vàng da.
Da và mô dưới da
- Thường gặp: Ban sần.
- Ít gặp: Mề đay.
- Hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, ngứa.
- Chưa rõ tần suất: Hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), phản ứng do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và những triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm da bọng nước, ban dạng sởi.
Kết quả kiểm tra/xét nghiệm
Thường gặp: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
* ADR được xác định sau khi thuốc lưu hành.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú Clindamycin được báo cáo là có bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ trong khoảng 0,7 - 3,8 g/mL. Không nên dùng clindamycin cho phụ nữ đang cho con bú do có thể gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên trẻ sơ sinh. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócẢnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được đánh giá một cách có hệ thống. - Tương tác thuốc
Tương kỵ của thuốc Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Sự hấp thu
Các nghiên cứu về nồng độ thuốc trong huyết thanh với liều clindamycin hydrochloride 150mg dùng qua đường uống ở 24 người tình nguyện trưởng thành bình thường cho thấy rằng clindamycin nhanh chóng được hấp thu sau khi dùng qua đường uống. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 2,50 mcg/mL đạt được trong 45 phút; các nồng độ trong huyết thanh trung bình là 1,51 mcg/mL ở 3 giờ và 0,70 mcg/mL ở 6 giờ. Sự hấp thu qua đường uống gần như là hoàn toàn (90%), và dùng thuốc đồng thời cùng thức ăn không làm thay đổi đáng kể nồng độ trong huyết thanh; các mức nồng độ trong huyết thanh đồng nhất và có thể dự đoán được theo bệnh nhân và liều dùng. Các nghiên cứu về nồng độ thuốc trong huyết thanh khi dùng nhiều liều clindamycin hydrochloride cho tới 14 ngày cho thấy không có bằng chứng về tích lũy hay thay đổi sự chuyển hóa thuốc. Các liều tối đa lên đến 2 gram clindamycin mỗi ngày trong 14 ngày được dung nạp tốt trên các tình nguyện viên khỏe mạnh, trừ tỷ lệ tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa cao hơn ở các liều cao hơn.
Sự phân bố
Nồng độ clindamycin trong huyết thanh tăng một cách tuyển tính khi tăng liều. Nồng độ trong huyết thanh vượt qua nồng độ MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) đối với đa số các vi sinh vật mà thuốc có chỉ định trong ít nhất 6 giờ sau khi dùng các liều khuyến cáo. Clindamycin được phân bố khắp trong các dịch của cơ thể và mô (bao gồm cả xương). Không đo được nồng độ clindamycin đáng kể hào trong dịch não tủy, ngay cả khi có sự hiện diện của viêm màng não.
Sự chuyển hóa
Các nghiên cứu in vitro ở vi lạp thể gan và ruột người cho thấy clindamycin chủ yếu được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4), với sự đóng góp nhỏ từ CYP3A5 để tạo thành clindamycin sulfoxid và một chất chuyển hoá phụ, N-desmethylclindamycin.
Sự thải trừ
Thời gian bán thải sinh học trung bình là 2,4 giờ. Khoảng 10% chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học được thải trừ qua nước tiểu và 3,6% qua phân; phần còn lại được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính.
Các đối tượng đặc biệt
Suy thận
Thời gian bán thải của clindamycin trong huyết thanh tăng nhẹ ở bệnh nhân bị giảm chức năng thận nặng. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin khỏi huyết thanh.
Sử dụng ở người cao tuổi
Các nghiên cứu dược động học ở tình nguyện viên cao tuổi (61 - 79 tuổi) và người lớn trẻ tuổi (18 - 39 tuổi) cho thấy rằng chỉ có yếu tố tuổi thì không làm thay đổi dược động học của clindamycin (độ thanh thải, thời gian bán thải, thể tích phân bố, diện tích dưới đường cong biểu diễn theo nồng độ-thời gian) sau khi dùng clindamycin phosphat qua tĩnh mạch. Sau khi dùng clindamycin hydrochloride qua đường uống, thời gian bán thải tăng lên khoảng 4,0 giờ (trong khoảng 3,4 - 5,1 giờ) ở người cao tuổi so với 3,2 giờ (trong khoảng 2,1 - 4,2 giờ) ở người trưởng thành trẻ tuổi. Tuy nhiên, mức độ hấp thu không khác nhau giữa các nhóm tuổi và không cần thay đổi liều cho người cao tuổi có chức năng gan bình thường và chức năng thận (điều chỉnh theo độ tuổi) bình thường.
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân; các lincosamid.
Mã ATC: J01FF01.
Cơ chế tác dụng
Clindamycin là một kháng sinh lincosamid ức chế sự tổng hợp protein vi khuẩn. Thuốc gắn kết với tiểu đơn vị ribosome 50S và tác động lên cả việc tổng hợp ribosome và quá trình dịch mã. Mặc dù clindamycin phosphat bất hoạt trong thử nghiệm in vitro, sự thủy phân nhanh chóng trên in vivo chuyển đổi hợp chất này thành clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn. ở liều thường dùng, clindamycin biểu hiện hoạt tính kìm khuẩn trên in vitro.
Tác dụng dược lực
Hiệu lực của thuốc liên quan đến khoảng thời gian có nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với tác nhân gây bệnh (%T/MIC).
Kháng thuốc
Kháng clindamycin thông thường nhất là do các đột biến ở vị trí gắn kháng sinh của rRNA hoặc methyl hóa các nucleotid cụ thể trong RNA 23S của tiểu đơn vị ribosome 50S. Những đột biến này có thể xác định sự kháng thuốc chéo trên in vitro với các macrolid và streptogramins B (kiểu hình MLSB). Đôi khi kháng thuốc xảy ra do các đột biến thay thế trong protein ribosome. Kháng clindamycin có thể bị cảm ứng bởi các macrolid trong các chủng vi khuẩn phân lập kháng macrolid. Kháng thuốc cảm ứng có thể được chứng minh với một xét nghiệm cấy đĩa (xét nghiệm D-zone) hoặc trong môi trường broth. Các cơ chế xuất hiện kháng thuốc ít gặp hơn liên quan đến sự biến đổi của kháng sinh và hệ thống bơm đẩy thuốc chủ động. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa clindamycin và lincomycin. Cũng như với nhiều kháng sinh khác, tỷ lệ kháng thuốc khác nhau giữa các chủng vi khuẩn và vùng địa lý. Tỷ lệ kháng clindamycin cao hơn trong các chủng staphylococcus kháng methicillin và các chủng pneumococcus kháng penicillin so với các vi sinh vật khác nhạy với những thuốc này.
Hoạt tính kháng khuẩn
Clindamycin được thấy là có tác dụng chống đa số các chủng phân lập của các vi sinh vật sau trong thử nghiệm in vitro:
Vi khuẩn hiếu khí;
Vi khuẩn Gram dương:
Vi khuẩn Gram âm:
Chlamydia trachomatis.
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn Gram dương:
Vi khuẩn Gram âm:
Nấm:
Pneumocystis jirovecii.
Động vật nguyên sinh:
Viên nang cứng.
Viên nang cứng số 1, đầu nang màu đỏ đục in logo màu trắng, thân nang màu tím trong, chứa bột thuốc màu trắng.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Stellapharm.

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân
Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 103069
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn