Không kinh doanh
Mã: 103639
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
- Metronidazol 400 mg.
- Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, croscarmellose natri, magnesi stearat, acid stearic.
- Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystis hominis, nhiễm Giardia, giun rồng Dracunculus.
- Điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí. Các loại nhiễm khuẩn đặc trưng như nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm lợi hoại tử loét cấp, bệnh viêm nhiễm vùng chậu và viêm kết tràng do kháng sinh.
- Điều trị bệnh loét tiêu hóa do Helicobacter pylori (kết hợp với các thuốc khác).
- Bệnh Crohn ở kết tràng.
Cách dùng
- Metronidazol STADA® 400 mg được dùng bằng đường uống. Thuốc được uống cùng lúc hoặc sau khi ăn. Liều lượng
- Nhiễm Trichomonas:
+ Liều duy nhất 2g hoặc một đợt điều trị 2 ngày gồm 800mg vào buổi sáng và 1.2g vào buổi tối hoặc đợt điều trị 7 ngày gồm 600mg đến 1g được chia 2 hoặc 3 lần/ngày.
+ Ngoài ra nên điều trị cho cả bạn tình.
- Bệnh do amíp, bệnh Balantidium, nhiễm Blastocystis hominis:
+ Người lớn: 400 - 800mg X 3 lần/ngày trong 5-10 ngày hoặc mỗi ngày một lần 1,5 - 2,5 g trong 2 hoặc 3 ngày.
+ Trẻ em:
• 7-10 tuổi: ½ tổng liều hàng ngày của người lớn.
• Từ 1 tuổi trở lên: 35-50mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
- Bệnh do Giardia:
+ Người lớn: 2g X1 lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp hoặc 400mg X 3 lần/ngày, trong 5 ngày.
+ Trẻ em: 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
- Bệnh do giun rồng Dracunculus:
+ 400mg X 3 lần/ngày trong 5 ngày hoặc 40 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tối đa 2.4 g/ngày) trong 3 ngày hoặc, 400 mg/ngày trong 10-20 ngày hoặc 25 mg/kg/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn kỵ khí khởi đầu dùng liều 800mg, tiếp theo dùng 400mg mỗi 8 giờ, trong khoảng 7 ngày.
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: 400mg mỗi 8 giờ/ngày trước khi phẫu thuật, sau khi phẫu thuật được tiêm tĩnh mạch hoặc dùng đường trực tràng cho đến khi bệnh nhân có thể uống được (200mg hoặc 400mg mỗi 8 giờ).
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: Liều duy nhất 2g hoặc một đợt điều trị 5 - 7 ngày với 400mg X 2 lần/ngày.
- Viêm lợi hoại tử loét cấp: 200mg X 3 lần/ngày trong 3 ngày, liều tương tự được dùng trong nhiễm khuẩn răng miệng cấp.
- Viêm vùng chậu: 500mg X 2 lần/ngày được phối hợp với ofloxacin 400mg X 2 lần/ngày, điều trị liên tục trong 14 ngày.
- Loét tiêu hóa do Helicobacter pylori: 400mg X 3 lần/ngày phối hợp với ít nhất một thuốc khác có hoạt tính diệt Helicobacter pylori (như bismuth subsalicylat, amoxicillin...) trong 1 - 2 tuần.
- Bệnh Crohn ở kết trang: 400 mg X 2 lần/ngày. Dùng trong 3 tháng.
Triệu chứng
Uống một liều duy nhất đến 15g metronidazol đã được báo cáo trong những trường hợp tự tử và quá liều do vô ý. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật và bệnh thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 - 7 ngày dùng liều 6 - 10.4g cách 2 ngày/lần.
Xử trí
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều metronidazol; vì vậy, việc điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Metronidazol được loại trừ qua thẩm tách máu nhưng không được loại trừ qua thẩm phân màng bụng.
- Bệnh nhân quá mẫn đối với metronidazol, các dẫn xuất nitro - imidazol khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
- Tác dụng phụ của metronidazol thường phụ thuộc vào liều dùng.
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và miệng có vị kim loại khó chịu.
- Ít gặp: Giảm bạch cầu.
- Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, co giật kiểu động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu, hồng ban đa dạng, ban da, ngứa, nước tiểu sẫm màu.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng- Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và đổ mồ hôi. - Nên theo dõi về lâm sàng và xét nghiệm khi điều trị quá 10 ngày. - Metronidazol nên được dùng thận trọng và giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng. Nên theo dõi nồng độ metronidazol trong huyết tương trên những bệnh nhân này. - Thai kỳ và cho con bú- Metronidazol qua được hàng rào nhau thai và nhanh chóng thâm nhập vào tuần hoàn của thai nhi. - Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng metronidazol trên phụ nữ có thai, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết. - Không dùng thuốc điều trị cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Phụ nữ cho con bú - Metronidazol được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thuốc tương đương với nồng độ được tìm thấy trong huyết tương. - Vì những thử nghiệm cho thấy metronidazol có khả năng gây bướu ung thư trên chuột nhắt và chuột cống, nên có quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ - Khả năng lái xe và vận hành máy mócBệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua và được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này. - Tương tác thuốc- Khi dùng đồng thời với rượu, metronidazol có thể gây phản ứng kiểu disulfiram trên một số bệnh nhân. Loạn tâm thần cấp hoặc lú lẫn có liên quan đến việc sử dụng đồng thời metronidazol và disulfiram. - Metronidazol được báo cáo làm giảm sự chuyển hóa hoặc giảm đào thải của một số thuốc như warfarin, phenytoin, lithi, ciclosporin và fluorouracil, dẫn đến nguy cơ tăng tác dụng có hại. Có vài bằng chứng cho thấy phenytoin có thể làm tăng sự chuyển hóa của metronidazol. - Phenobarbital làm giảm nồng độ metronidazol trong huyết tương, kết quả làm giảm hiệu quả điều trị của metronidazol. - Cimetidin làm tăng nồng độ metronidazol trong huyết tương và có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ lên thần kinh. Phụ nữ có thai |
Hấp thu
Ít nhất 80% liều uống metronidazol được hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phân bố
- Metronidazol được phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô và dịch cơ thể như xương, mật, nước bọt, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch tiết âm đạo, tinh dịch, dịch não tủy, các áp xe gan và não.
- Dưới 20% metronidazol gắn kết với protein huyết tương.
- Metronidazol qua nhau thai dễ dàng. Thuốc được phân bố vào sữa mẹ với nồng độ tương đương với nồng độ của thuốc hiện diện trong huyết tương.
Chuyển hóa
- Xấp xỉ 30 - 60% metronidazol được chuyển hóa qua gan bằng sự hydroxy hóa, sự oxy hóa chuỗi phụ và liên hợp glucuronid. Chất chuyển hóa chính là 2 - hydroxy metronidazol có hoạt tính kháng vi khuẩn và động vật nguyên sinh.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của metronidazol trong huyết tương khoảng 6 - 8 giờ ờ người lớn có chức năng thận và gan bình thường. Thời gian bán thải của metronidazol trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về chức năng thận. Tuy nhiên, thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy chức năng gan.
- Phần lớn liều uống của metronidazol được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng nhỏ xuất hiện trong phân.
Metronidazol là một dẫn chất của 5 - nitro - imidazol có hoạt tính kháng vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh như Balantidium coli, Blastocystis hominis, Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis (Giardia lamblia) và Trichomonas vaginalis.
Viên nén dài, màu trắng đến trắng ngà, một mặt khắc vạch, một mặt trơn.
- Để xa tầm tay trẻ em - Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng. - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. - Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°c.
60 tháng kể từ ngày sản xuất.
Stada.
Tờ hướng dẫn sử dụng
