Không kinh doanh
Mã: 103200
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên bao phim chứa:
- Hoạt chất chính: Ofloxacin 200mg.
- Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, PVP, bột talc, magnesi stearat, DST, aerosil, HPMC, titan oxyd, dầu thầu dầu.
- Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
THUỐC CHỈ BÁN THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC
Người lớn:
- Viêm phế quản nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi: uống 400mg cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
- Lậu không biến chứng: uống 400mg, 1 liều duy nhất.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 400mg, cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
+ Viêm bàng quang do E.Coli hoặc K.pneumoniae: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 3 ngày.
+ Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
Người lớn suy chức năng thận:
- Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 12 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 24 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: uống 1/2 liều, cách 24 giờ một lần.
- Liều trẻ em cho tới 18 tuổi: không khuyến cáo dùng.
Báo ngay cho bác sỹ khi dùng quá liều chỉ định.
- Người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác, và/hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.
- Trẻ dưới 15 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thuốc có thể gây chóng mặt nên tránh dùng cho người khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Thường gặp
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng bụng và rối loạn tiêu hóa.
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác.
Da: phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.
Hiếm gặp
Thần kinh: ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.
Da: viêm mạch, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử nhiễm độc của da.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng- Người bệnh động kinh. - Người có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương. - Phải giảm liều đối với người suy thận. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai: Ofloxacin qua nhau thai. Cũng phát hiện thấy ofloxacin trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Chưa có những công trình được theo dõi tốt và đầy đủ trên người. Tuy vậy, vì ofloxacin và các fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở các súc vật non, không nên dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ nuôi con bú: Ofloxacin bài tiết vào sữa mẹ có nồng độ như trong huyết tương. Các fluoroquinolon được biết là gây tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở súc vật non. Vì vậy nếu không thay thế được kháng sinh khác và vẫn phải dùng ofloxacin, thì không nên cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc có thể gây chóng mặt nên tránh dùng cho người khi lái xe hoặc điều khiển máy móc. - Tương tác thuốcUống đồng thời ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyron, indomethacin, paracetamol), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, hysteria, loạn thần). Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid. Sự hấp thu ofloxacin không bị amoxicillin làm thay đổi. Mức ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các kháng acid nhôm và magnesi. |
Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương 3 - 4 microgam/ml, 1 - 2 giờ sau khi uống 1 liều 400mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Nửa đời trong huyết tương là 5 - 8 giờ, trong trường hợp suy thận có thể kéo dài từ 15 - 60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều, ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương, thuốc qua nhau thai và tiết vào sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.
Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% ofloxacin được chuyển hóa thành demethyl - ofloxacin và ofloxacin N - oxid. Desmethyl - ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình. Tuy vậy thận vẫn là nơi thải ofloxacin chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 75 - 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 - 48 giờ, làm nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu; 4 - 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.
Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacin khi uống có khả dụng sinh học cao hơn (trên 95%). Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác.
Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Microbacterium leprae và cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Microbacterium spp. khác.
Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA - gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược Phẩm Trung Ương Vidipha.
Tờ hướng dẫn sử dụng

