Không kinh doanh
Mã: 105841
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
Moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) 400mg.
Moxifloxacin được chỉ định trong điều trị các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm sau đây ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. Chỉ nên chỉ định moxifloxacin khi các liệu pháp kháng sinh khác không thích hợp hoặc điều trị không hiệu quả.
Uống nguyên viên thuốc với nước, có thể cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Người lớn:
Người lớn tuổi và người nhẹ cân:
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em:
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Chống chỉ định dùng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Triệu chứng:
Thông tin quá liều moxifloxacin còn hạn chế.
Điều trị:
Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng, nên theo dõi điện tâm đồ vì có khả năng kéo dài khoảng QT. Dùng than hoạt có thể làm giảm hấp thu moxifloxacin tới 80%. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Các tác dụng không mong muốn liên quan đến moxifloxacin được liệt kê theo tần suất và hệ cơ quan theo bảng bên dưới:
| Hệ cơ quan | Thường gặp ( 1/100, < 1/10) | Ít gặp (> 1/ 1.000, < 1/100) | Hiếm gặp (> 1 / 10.000, < 1/ 1.000) | Rất hiếm gặp (< 1/10.000) |
| Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn | Bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như: nấm Candida ở miệng và âm đạo | |||
| Rối loạn Máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu Giảm bạch cầu(s) giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu Tăng tiểu cầu nguyên phát Tăng bạch cầu ái toan Thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng lên | Mức Prothrombin tăng/INR giảm Giảm bạch cầu hạt | ||
| Rối loạn Hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng (xem mục thận trọng khi dùng thuốc) | Sốc phản vệ, rất hiếm trường hợp đe dọa đến tính mạng. Phù nề/phù mạch (bao gồm cả phù ở thanh quản, có khả năng đe dọa đến tính mạng) | ||
| Rối loạn Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng lipid máu | Tăng đường huyết Tăng acid uric máu | Hạ đường huyết | |
| Rối loạn tâm thần | Cảm giác lo âu, bị kích động | Rối loạn cảm xúc Trầm cảm (rất hiếm trường hợp dẫn đến tự tử hoặc tự gây thương tích), ảo giác | Rối loạn giải thể nhân cách Rối loạn tâm thần (có khả năng dẫn đến ý muốn tự tử, hay nỗ lực để tự tử) | |
| Rối loạn Hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt | Dị cảm, loạn cảm. Lẫn lộn và mất phương hướng Rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ) Run rẩy Sự chóng mặt Tình trạng mơ màng | Giảm cảm giác Rối loạn về mùi (bao gồm mất khứu giác) Những giấc mơ bất thường. Rối loạn vận động, đặc biệt do chóng mặt. Động kinh bao gồm co giật do co giật Quấy rối Rối loạn ngôn ngữ Chứng mất trí nhớ Bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh | Tăng cảm giác |
| Rối loạn Mắt | Rối loạn thị giác bao gồm: song thị và mờ mắt | Mờ thoáng qua | ||
| Rối loạn Tai và mê đạo | Ù tai Thính giác suy giảm bao gồm điếc (thường hồi phục) | |||
| Rối loạn Tim | QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu | QT kéo dài Đánh trống ngực Nhịp tim nhanh Rung tâm nhĩ Đau thắt ngực | Chứng nhịp nhanh thất Ngất xỉu (cấp tính và mất ý thức trong thời gian ngắn) | Loạn nhịp tim không xác định Xoắn đỉnh Ngừng tim |
| Rối loạn mạch máu | Giãn mạch | Tăng huyết áp Hạ huyết áp | Viêm mạch | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở (bao gồm điều kiện hen suyễn) | |||
| Rối loạn Đường tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy | Chán ăn Táo bón Chứng khó tiêu Đầy hơi Viêm dạ dày Tăng amylase | Khó nuốt Viêm miệng Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng màng giả, rất hiếm trường hợp đe dọa tính mạng) | |
| Rối loạn gan, mật | Tăng transaminase | Suy gan (bao gồm tăng LDH) Tăng bilirubin Tăng gamma-glutamyl-transferase Tăng phosphatase kiềm máu | Vàng da Viêm gan (chủ yếu là ứ mật) | Viêm gan cấp có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng |
| Rối loạn Da và các mô dưới da | Ngứa Phát ban Nổi mề đay Da khô | Phản ứng da bóng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc (có thể đe dọa tính mạng) | ||
| Rối loạn Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp Đau cơ | Viêm gân Chuột rút Co giật cơ Yếu cơ | Đứt gân Viêm khớp Cứng cơ Làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhược cơ. | |
| Rối loạn Thận và hệ tiết niệu | Mất nước | Suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin) | ||
| Các rối loạn chung | Cảm thấy không khỏe (chủ yếu suy nhược hoặc mệt mỏi) Đau nhức (bao gồm đau ở lưng, ngực, khung chậu và các chi) đổ mồ hôi | Phù nề |
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngChung
Kéo dài khoảng QT và các điều kiện liên quan đến kéo dài QT trên lâm sàng
Phản ứng mẫn cảm dị ứng Phản ứng mẫn cảm và dị ứng đã được báo cáo với fluoroquinolon, kể cả moxifloxacin sau lần dùng thuốc đầu tiên. Phản ứng phản vệ có thể đe dọa tính mạng, thậm chí sau khi dùng liều đầu tiên. Trong các trường hợp này phải ngưng điều trị bằng moxifloxacin và điều trị thích hợp như trị sốc. Rối loạn chức năng gan nặng Những trường hợp viêm gan bùng phát có thể dẫn đến suy gan (kể cả tử vong) đã được báo cáo với moxifloxacin. Bệnh nhân nên được khuyên thông báo ngay cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu có các dấu hiệu của bệnh viêm gan bùng phát như suy nhược nhanh chóng có liên quan tới bệnh vàng da, nước tiểu sậm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan. Phản ứng phồng rộp da nghiêm trọng Các trường hợp phản ứng phồng rộp da như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được báo cáo với moxifloxacin. Bệnh nhân cần được khuyên báo ngay cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu có các phản ứng da và/hoặc niêm mạc xuất hiện. Bệnh nhân dễ bị động kinh Các cơn động kinh cũng có thể xảy ra khi điều trị với quinolon. Nên sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân đã có hoặc nghi ngờ có các rối loạn của hệ thần kinh trung ương có thể dẫn tới cơn động kinh hoặc làm giảm ngưỡng của cơn động kinh. Khi xảy ra động kinh, nên ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp thích hợp. Bệnh thần kinh ngoại biên Các trường hợp bệnh đa dây thần kinh cảm giác hoặc vận động cảm giác dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc yếu cơ đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng quinolon kể cả moxifloxacin. Bệnh nhân đang điều trị với moxifloxacin nên được khuyên báo với bác sĩ của họ trước khi tiếp tục điều trị nếu xảy ra các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, nóng bức, tê hoặc tình trạng yếu cơ. Phản ứng tâm thần Các phản ứng tâm thần có thể xảy ra thậm chí sau lần đầu tiên sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolon, bao gồm cả moxifloxacin. Rất hiếm gặp các trường hợp trầm cảm hoặc phản ứng loạn thần dẫn đến ý nghĩ tử tự và hành vi tự gây thương tích cho bản thân như cố gắng tự tử. Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải các phản ứng này, nên ngừng sử dụng moxifloxacin và thay thế bằng các biện pháp thích hợp. Nên thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở các bệnh nhân loạn thần hoặc bệnh nhân có bệnh sử mắc bệnh tâm thần. Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh kể cả viêm đại tràng Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh và viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh kể cả viêm đại tràng màng giả và tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phổ rộng kể cả moxifloxacin, từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần theo dõi chẩn đoán này ở bệnh nhân có tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi sử dụng moxifloxacin. Bệnh nhân có bệnh nhược cơ Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh nhược cơ vì có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh. Đứt gân, viêm gan Viêm gân và đứt gân (đặc biệt là viên gân Achilles) có thể xảy ra khi điều trị bằng quinolon bao gồm cả moxifloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ khi bắt đầu điều trị và vài tháng sau khi ngưng dùng moxifloxacin, đặc biệt trên bệnh nhân lớn tuổi và những người đang điều trị đồng thời với corticosteroid. Khi có những dấu hiệu đầu tiên của đau hay viêm, bệnh nhân cần ngưng thuốc và để chi bị ảnh hưởng nghỉ ngơi. Bệnh nhân suy thận Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nếu không duy trì đủ lượng dịch, vì mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy thận. Rối loạn thị giác Nếu thị giác trở nên yếu hoặc có bất kỳ ảnh hưởng nào đến mắt, cần gặp chuyên viên mắt ngay lập tức. Rối loạn đường huyết Cũng như tất cả các fluoroquinolon, sự rối loạn đường huyết, bao gồm cả tăng và giảm đường huyết đã được báo cáo với moxifloxacin. Ở bệnh nhân điều trị bằng moxifloxacin, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường lớn tuổi đang điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uống (như sulfonylurea) hoặc với insulin. Ở bệnh nhân đái tháo đường, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ đường huyết. Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng Quinolon cho thấy có thể làm bệnh nhân tăng nhạy cảm với ánh sáng. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy rằng moxifloxacin ít có nguy cơ gây nhạy cảm với ánh sáng. Tuy vậy, nên khuyên bệnh nhân tránh tiếp xúc nhiều với tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời trong quá trình điều trị với moxifloxacin. Bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphate dehydrogenase
Bệnh nhân bị bệnh viêm vùng chậu Viêm vùng chậu có thể gây bởi Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolon. Nếu không loại trừ được Neisseria gonorrhoeae đề kháng fluoroquinolon, nên cân nhắc phối hợp thêm một kháng sinh thích hợp khác (như cephalosporin). Nếu trong 3 ngày, các triệu chứng lâm sàng không được cải thiện, cần xem xét lại liệu pháp điều trị. Các xét nghiệm sinh học
- Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai: Tính an toàn của moxifloxacin khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được nghiên cứu. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản. Khả năng nguy cơ đối với người chưa được biết. Do tổn thương khớp có phục hồi đã được mô tả ở những trẻ có sử dụng một vài loại quinolon, do đó không dùng moxifloxacin cho phụ nữ mang thai. Thời kỳ cho con bú: Moxifloxacin cho thấy có khả năng gây nên những thương tổn ở sụn đối với những khớp gánh chịu lực ở những động vật chưa trưởng thành. Chưa có những dữ liệu đối với phụ nữ cho con bú. Do vậy, chống chỉ định sử dụng moxifloxacin cho những bà mẹ đang cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócMoxifloxacin có thể gây nhức đầu, chóng mặt. Dùng thuốc thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
|
Cơ chế kháng thuốc
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-naphthyridine của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclo nonyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương.
Hấp thu và sinh khả dụng
Phân bố
Moxifloxacin được phân bố nhanh chóng đến các khoang ngoại bào. Sau khi dùng liều 400mg, diện tích dưới đường cong AUC là 35mg*giờ/L. Thể tích phân bố ở tình trạng ổn định (Vss) xấp xỉ 2L/kg. Các thực nghiệm in vitro và ngoài cơ thể sống (ex vivo) cho thấy khoảng 40-42% thuốc gắn với protein và không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc. Moxifloxacin liên kết chủ yếu với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa
Moxifloxacin trải qua chuyển hóa sinh học Pha II và được đào thải qua con đường thận và mật/pluân ở dạng không chuyển hóa cũng như ở dạng phức hợp sulfo (M1) và một glucuronid (M2). M1 và M2 là chất chuyển hóa duy nhất liên quan với người, cả hai đều là chất không có hoạt tính về mặt vi sinh học. Trong các nghiên cứu lâm sàng Pha I và in vitro, không quan sát thấy các tương tác về chuyển hóa dược động học với các thuốc khác đang ở giai đoạn chuyển hóa sinh học liên quan đến các enzym cytochrome P450. Không có chuyển hóa oxy hóa.
Thải trừ
Moxifloxacin được thải trừ từ huyết tương với thời gian bán hủy trung bình xấp xỉ 12 giờ. Tổng thanh thải trung bình toàn thân sau khi dùng liều 400mg khoảng 179-246mL/phút. Độ thanh thải của thận đo được khoảng 24-53mL/phút, gợi ý các ống thận đã tái hấp thu một phần thuốc tại thận. Sử dụng đồng thời với ranitidin và probenecid không làm thay đổi độ thanh thải thuốc ở thận.
Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân nhẹ cân
Nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn được quan sát thấy ở người tình nguyện khỏe mạnh nhẹ cân (như phụ nữ) và người tình nguyện cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Đặc tính dược động học của moxifloxacin không khác nhau đáng kể ở bệnh nhân suy thận (kể cả bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút/1,73 m2). Vì chức năng thận giảm, nồng độ chất chuyển hóa M2 (glucuronid) tăng lên đến 2,5 lần (với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m).
Bệnh nhân suy gan
Trên cơ sở các nghiên cứu dược động học được thực hiện cho đến nay ở những bệnh nhân suy gan (Child Pugh A, B), không thể xác định liệu có bất kỳ sự khác biệt nào so với những người tình nguyện khỏe mạnh hay không. Chức năng gan bị suy giảm có liên quan đến phơi nhiễm cao hơn với chất chuyển hóa M1 trong huyết tương, trong khi đó phơi nhiễm với thuốc ban đầu được so sánh với phơi nhiễm ở người tình nguyện khỏe mạnh. Không có kinh nghiệm sử dụng đầy đủ trên lâm sàng trong việc sử dụng moxifloxacin ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm.
Viên nén dài bao phim.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 1 vỉ x 10 viên.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
PT. Novell Pharmaceutical Laboratories.

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc
Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.