Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Rifampicin Mekophar 150mg điều trị các thể lao, phong lọ 250 viên

Không kinh doanh

Mã: 106013

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/1

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram (+) & gram (-),...
Thành phần chính
Rifampicin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Mekophar
Nhà sản xuất
HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Rifampicin 150 mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên: Microcrystalline cellulose, Talc, Magnesi stearat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram (+) & gram (-) chịu tác dụng.

Dự phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis.

Bệnh do Brucella.

3. Cách dùng - Liều dùng

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Nên uống lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).

Liều dùng:

Bệnh lao: ngày 1 lần, người lớn và trẻ em: 10mg/kg thể trọng, tối đa 600mg, dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (INH, streptomycin, ethambutol…)

Bệnh phong: tháng 1 lần, trẻ em 0– 5 tuổi: 150– 300mg, trẻ em 6– 14 tuổi: 300– 450mg, người lớn: 600mg dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác (dapson, clofazimin)

Dự phòng viêm màng não:

* Do Haemophilus influenzae: ngày 1 lần, dùng 4 ngày liên tiếp

trẻ em < 1 tháng tuổi: 10mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 20mg/kg, người lớn: 600mg.

* Do Neisseria meningitidis: ngày 2 lần, dùng 2 ngày liên tiếp

trẻ em < 1 tháng tuổi: 5mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10mg/kg, người lớn: 600mg.

  • Bệnh nặng do vi khuẩn gram (+) và (– ): trẻ em < 1 tháng tuổi: 15– 20mg/kg/ngày, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi và người lớn: 20– 30mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
  • Bệnh Brucella: Rifampicin 900mg/ngày/1 lần kết hợp với Doxycyclin.

4. Chống chỉ định

Mẫn cảm với các Rifamycin, rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy gan nặng (nếu phối hợp với INH).

5. Tác dụng phụ

Thuốc này có thể làm cho nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ da cam.

Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngứa, phát ban.

Ít gặp: mệt mỏi, đau đầu, tăng transaminase, vàng da.

Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Trong thời gian điều trị phải tiến hành xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan định kỳ.

- Thai kỳ và cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh.

- Tương tác thuốc

Rifampicin phối hợp với isoniazid (INH) và pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan.

Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450, làm tăng chuyển hoá các thuốc: thuốc uống ngừa thai, thuốc chống đông máu, digitoxin, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, diazepam, chẹn beta, chẹn calci,… Các thuốc trên khi phối hợp với rifampicin cần điều chỉnh liều.

Một số thuốc khi dùng chung với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu rifampicin: các kháng acid, bentonit, clofazimin,… Khắc phục bằng các uống riêng cách nhau 8 - 12 giờ.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.

7. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nang.

- Thông tin khác

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Rifamycin, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại các chủng Mycobacterium và vi khuẩn Gram - dương.

Rifampicin cũng chống lại vi khuẩn Gram - âm ở nồng độ cao hơn.

Cơ chế tác động là ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic vi khuẩn bằng cách ức chế RNA - polymerase.

- Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Chai 250 viên nang. Hộp 1 chai.

- Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Hóa - Dược phẩm Mekophar.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.