Không kinh doanh
Mã: 106013
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Rifampicin 150 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: Microcrystalline cellulose, Talc, Magnesi stearat.
Điều trị các thể lao, phong và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram (+) & gram (-) chịu tác dụng.
Dự phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis.
Bệnh do Brucella.
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Nên uống lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
Liều dùng:
Bệnh lao: ngày 1 lần, người lớn và trẻ em: 10mg/kg thể trọng, tối đa 600mg, dùng phối hợp với các thuốc kháng lao khác (INH, streptomycin, ethambutol…)
Bệnh phong: tháng 1 lần, trẻ em 0– 5 tuổi: 150– 300mg, trẻ em 6– 14 tuổi: 300– 450mg, người lớn: 600mg dùng phối hợp với các thuốc chống phong khác (dapson, clofazimin)
Dự phòng viêm màng não:
* Do Haemophilus influenzae: ngày 1 lần, dùng 4 ngày liên tiếp
trẻ em < 1 tháng tuổi: 10mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 20mg/kg, người lớn: 600mg.
* Do Neisseria meningitidis: ngày 2 lần, dùng 2 ngày liên tiếp
trẻ em < 1 tháng tuổi: 5mg/kg, trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10mg/kg, người lớn: 600mg.
Mẫn cảm với các Rifamycin, rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy gan nặng (nếu phối hợp với INH).
Thuốc này có thể làm cho nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ da cam.
Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ngứa, phát ban.
Ít gặp: mệt mỏi, đau đầu, tăng transaminase, vàng da.
Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTrong thời gian điều trị phải tiến hành xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan định kỳ. - Thai kỳ và cho con búThận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh. - Tương tác thuốcRifampicin phối hợp với isoniazid (INH) và pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan. Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450, làm tăng chuyển hoá các thuốc: thuốc uống ngừa thai, thuốc chống đông máu, digitoxin, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, diazepam, chẹn beta, chẹn calci,… Các thuốc trên khi phối hợp với rifampicin cần điều chỉnh liều. Một số thuốc khi dùng chung với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu rifampicin: các kháng acid, bentonit, clofazimin,… Khắc phục bằng các uống riêng cách nhau 8 - 12 giờ. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng. |
Dạng bào chế: Viên nang.
Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Rifamycin, có hoạt tính diệt khuẩn chống lại các chủng Mycobacterium và vi khuẩn Gram - dương.
Rifampicin cũng chống lại vi khuẩn Gram - âm ở nồng độ cao hơn.
Cơ chế tác động là ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic vi khuẩn bằng cách ức chế RNA - polymerase.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Chai 250 viên nang. Hộp 1 chai.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Hóa - Dược phẩm Mekophar.

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.