Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Vigentin 500/125DT trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm 2 vỉ x 7 viên

Còn hàng

Mã: 108954

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/14

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 - PHARBACO
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 500 mg.
  • Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỷ lệ 1:1) 125 mg.

Thành phần tá dược: 

Cellulose vi tinh thể, crospovidon, Aerosil R200, magnesi stearat, aspartam, bột mùi cam.

2. Công dụng (Chỉ định)

Vigentin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (gồm cả tai - mũi - họng) như viêm a-mi-đan cấp, viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp - xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn răng như áp - xe ổ răng nặng kèm theo viêm mô tế bào lan tỏa hoặc nhiễm khuẩn răng không đáp ứng với các kháng sinh ban đầu.

Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Vigentin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian (xem Đặc tính dược lực học để biết thêm thông tin). Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có, và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần.

Nên cân nhắc xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh phù hợp.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Nên nuốt cả viên và không được nhai hoặc khuấy viên thuốc phân tán đều trong cốc với nước trước khi uống.
  • Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa.
  • Sự hấp thu của Vigentin là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.
  • Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không đánh giá lại.

- Liều dùng

Liều thông thường để điều trị nhiễm khuẩn

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 1 viên Vigentin 500/125 DT. (amoxicilin 500mg + 125mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên Vigentin 875/125 DT. (amoxicilin 875mg + 125mg acid clavulanic) x 2 lần/ngày.

Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

Liều dùng cho nhiễm khuẩn răng (như áp - xe ổ răng)

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên Vigentin 500/125 DT. x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày.

* Không khuyến cáo dùng viên Vigentin 500/125 DT. và Vigentin 875/125 DT. cho trẻ dưới 12 tuổi và nhỏ hơn.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Người lớn

Chỉ nên dùng viên Vigentin 875/125 DT. cho những bệnh nhân có mức lọc cầu thận > 30 ml/phút.

Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút)Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút)Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút)
Không thay đổi liều dùng (nghĩa là 1 viên Vigentin 500/125 DT. x 2 lần/ngày hoặc 1 viên Vigentin 875/125 DT. x 2 lần/ngày).1 viên Vigentin 500/125 DT. x 2 lần/ngày. Không nên dùng viên Vigentin 875/125 DT.Không quá 1 viên Vigentin 500/125 DT. mỗi 24 giờ.

Bệnh nhân lọc máu

Người lớn: Một viên Vigentin 500/125 DT. mỗi 24 giờ, thêm một viên Vigentin 500/125 DT. khi đang chạy thận, được lặp lại ở cuối quá trình lọc máu (vì nồng độ huyết thanh của cả hai amoxicilin và acid clavulanic đều giảm).

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan

Thận trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.

- Quá liều

Triệu chứng 

  • Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.
  • Đã gặp trụ niệu amoxicillin, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Xử trí 

Vigentin có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

4. Chống chỉ định

  • Chống chỉ định Vigentin ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta - lactam, ví dụ các penicilin và cephalosporin.
  • Chống chỉ định Vigentin ở những bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định Vigentin ở những bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin - clavulanat.

5. Tác dụng phụ

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Tần suất quy định cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (như các tác dụng không mong muốn xuất hiện dưới 1/10.000) được xác định chủ yếu từ các số liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thực.

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:

  • Rất phổ biến ≥ 1/10
  • Phổ biến ≥ 1/100 và < 1/10
  • Không phổ biến ≥ 1/1.000 và < 1/100
  • Hiếm ≥ 1/10.000 và < 1/1.000
  • Rất hiếm < 1/10.000

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

  • Phổ biến: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
  • Không biết: Phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Không phổ biến: Chóng mặt, đau đầu.
  • Rất hiếm: Co giật và chứng tăng động có thể hồi phục. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
  • Không biết: Viêm màng não vô khuẩn.

Rối loạn đường tiêu hóa

Người lớn

  • Rất phổ biến: Tiêu chảy.
  • Phổ biến: Buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến: Khó tiêu.
  • Không biết: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết viêm đại tràng).

Trẻ em

  • Phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Mọi đối tượng

  • Nôn thường xuất hiện khi uống những liều cao hơn. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa thì có thể uống Vigentin vào đầu bữa ăn để làm giảm những phản ứng này.
  • Không phổ biến: Khó tiêu.
  • Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Lưỡi lông đen.

Rối loạn gan mật

  • Không phổ biến: Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta - lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này.
  • Rất hiếm: Viêm gan và vàng da ứ mật. Những biến cố này đã được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác.
  • Những biến cố về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi và có thể liên quan đến thời gian điều trị kéo dài. Rất hiếm có báo cáo về những biến cố này ở trẻ em. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng một số trường hợp có thể không trở nên rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các biến cố này thường hồi phục. Những biến cố trên gan có thể nặng và trong một số trường hợp cực hiếm đã có báo cáo tử vong. Các trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân đang bị bệnh nặng hoặc đang dùng những thuốc đã biết có khả năng ảnh hưởng đến gan.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Không phổ biến: Ban da, ngứa, mày đay.
  • Hiếm: Ban đỏ đa hình.
  • Rất hiếm: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra.

Rối loạn thận và tiết niệu 

  • Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu (xem phần Quá liều và cách xử trí).

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin và beta - lactam khác trước khi khởi đầu điều trị bằng Vigentin.

Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin (xem Chống chỉ định).

Nên tránh sử dụng Vigentin nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicilin.

Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài và bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.

Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng Vigentin và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê đơn đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.

Đã quan sát thấy những thay đổi về xét nghiệm chức năng gan ở vài bệnh nhân dùng Vigentin. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này là không chắc chắn. Nên dùng Vigentin thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng gan.

Hiếm có báo cáo vàng da ứ mật, có thể nặng nhưng thường hồi phục. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không trở nên rõ ràng cho đến tận 6 tuần sau khi ngừng điều trị.

Nên điều chỉnh liều Vigentin ở bệnh nhân suy thận theo khuyến cáo trong phần Cách dùng, liều dùng.

Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.

Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu (xem phần Quá liều và cách xử trí).

- Thai kỳ và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai 

Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (chuột nhắt và chuột cống) khi dùng thuốc đường uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm (pPROM), đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với thuốc có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú 

Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm, liên quan đến việc thuốc được bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa có tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (trong các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), trong đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

- Tương tác thuốc

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với Vigentin có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến clavulanat.

Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicillin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp Vigentin với allopurinol. Cũng giống như các kháng sinh khác, Vigentin có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống dùng kết hợp.

Trong các y văn, hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê đơn một đợt amoxicillin. Nếu cần thiết kê đơn đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng Vigentin.

Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều (pre - dose concentration) của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicillin đường uống kết hợp acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Phối hợp penicilin, bao gồm thuốc ức chế beta - lactamase. Mã ATC: J01CR02.

Cơ chế hoạt động: 

Amoxicilin là một penicilin bán tổng hợp (kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều các enzym (thường được gọi là protein gắn penicilin, PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan vi khuẩn, là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, mà thường theo sau bởi sự ly giải và chết tế bào.

Amoxicilin dễ bị thoái hóa do beta - lactamase được sản sinh bởi vi khuẩn kháng và do đó phổ hoạt động của amoxicilin đơn không gồm các vi khuẩn sản xuất ra các enzym này.

Acid clavulanic là một beta - lactam cấu trúc có liên quan với penicilin. Nó làm bất hoạt một số enzym beta - lactamase do đó ngăn cản sự bất hoạt của amoxicilin. Acid clavulanic đơn không tạo tác dụng kháng khuẩn hữu ích về mặt lâm sàng.

Trong danh sách dưới đây, các vi khuẩn được phân loại dựa theo tính nhạy cảm in vitro với thuốc.

Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với thuốc 

Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Các vi khuẩn không sinh beta-lactamase được đánh dấu (dấu). Một mẫu phân lập nhạy cảm với amoxicilin có thể coi là cũng nhạy cảm với thuốc.

Những vi khuẩn thường nhạy cảm 

Gram dương hiếu khí 

  • Bacillus anthracis
  • Enterococcus faecalis
  • Listeria monocytogenes
  • Nocardia asteroides
  • Streptococcus pyogenes
  • Streptococcus agalactiae
  • Streptococcus spp. (vi khuẩn ẞ tan máu khác)
  • Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin)
  • Staphylococcus saprophyticus (nhạy cảm với methicilin)
  • Tụ cầu khuẩn không có enzym coagulase (nhạy cảm với methicilin)

Gram âm hiếu khí 

  • Bordetella pertussis
  • Haemophilus influenzae
  • Haemophilus parainfluenzae
  • Helicobacter pylori
  • Moraxella catarrhalis
  • Neisseria gonorrhoeae
  • Pasteurella multocida
  • Vibrio cholerae

Khác 

  • Borrelia burgdorferi
  • Leptospira ictterohaemorrhagiae
  • Treponema pallidum

Gram dương kỵ khí 

  • Clostridium spp.
  • Peptococcus niger
  • Peptostreptococcus magnus
  • Peptostreptococcus micros
  • Peptostreptococcus spp.

Gram âm kỵ khí 

  • Bacteroides fragilis
  • Bacteroides spp.
  • Capnocytophaga spp.
  • Eikenella corrodens
  • Fusobacterium nucleatum
  • Fusobacterium spp.
  • Porphyromonas spp.
  • Prevotella spp.

Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải 

Gram âm hiếu khí 

  • Escherichia coli
  • Klebsiella oxytoca
  • Klebsiella pneumoniae
  • Klebsiella spp.
  • Proteus mirabilis
  • Proteus vulgaris
  • Proteus spp.
  • Salmonella spp.
  • Shigella spp.

Gram dương hiếu khí 

  • Corynebacterium spp.
  • Enterococcus faecium
  • Streptococcus pneumoniae
  • Liên cầu khuẩn nhóm viridans

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc 

Gram âm hiếu khí 

  • Acinetobacter spp.
  • Citrobacter freundii
  • Enterobacter spp.
  • Hafnia alvei
  • Legionella pneumophila
  • Morganella morganii
  • Providencia spp.
  • Pseudomonas spp.
  • Serratia spp.
  • Stenotrophomas maltophilia
  • Yersinia enterolitica

Khác 

  • Chlamydia pneumoniae
  • Chlamydia psittaci
  • Chlamydia spp.
  • Coxiella burnetti
  • Mycoplasma spp.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Amoxicilin và kali clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống và cùng bền vững với dịch acid của dạ dày. Nồng độ của amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2,5 giờ uống liều đơn dạng thuốc viên thông thường.

Kali clavulanat không làm ảnh hưởng tới dược động học của amoxicilin, tuy nhiên amoxicilin có thể làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ qua đường niệu đối với kali clavulanat so với khi dùng kali clavulanat đơn độc. Sau khi uống thuốc viên liều 250mg amoxicilin và 125mg acid clavulanic, nồng độ trong huyết thanh đạt 3,7-4,8 microgam/ml đối với amoxicilin và 2,2 - 3,5 microgam/ml đối với acid clavulanic. Sau khi uống thuốc viên liều 500 mg amoxicilin và 125 mg acid clavulanic, nồng độ trong huyết thanh đạt 6,5 - 9,7 microgam/ml đối với amoxicilin và 2,1 - 3,9 microgam/ml đối với acid clavulanic. Với liều đơn hỗn dịch dùng đường uống chứa 250 mg amoxicilin và 62,5 mg acid clavulanic, nồng độ amoxicilin đạt trung bình 6,9 microgam/ml và acid clavulanic đạt 1,6 microgam/ml. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicilin và 3,0 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn với dạng chế phẩm phối hợp thông thường.

Sau khi uống, cả amoxicilin và acid clavulanic đều phân bố vào phổi, dịch màng phổi và dịch màng bụng, đi qua nhau thai. Một lượng thuốc nhỏ được tìm thấy trong đờm, nước bọt cũng như trong sữa mẹ.

Hấp thu 

Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống. Amoxicilin/acid clavulanic hấp thu tốt khi được uống ở đầu bữa ăn. Sau khi uống, sinh khả dụng của amoxicilin và acid clavulanic xấp xỉ 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là gần 1 giờ.

Các kết quả dược động học trong một nghiên cứu mà amoxicilin/acid clavulanic (viên nén hàm lượng 500mg/125mg, 3 lần/ngày) được uống khi đang đói ở những nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bày dưới đây:

Các thông số dược động học trung bình (± độ lệch chuẩn SD)

Các hoạt chất được uốngLiều(mg)Cmax(µg/ml)Tmax*(giờ)

AUC (0-24h)

(µg.giờ/ml)

T 1/2(giờ)
Amoxicilin
AMX/CA 500 mg/125 mg5007,19 ± 2,261,5 (1,0-2,5)53,5 ± 8,871,15 ± 0,20
Acid clavulanic
AMX/CA 500 mg/125 mg1252,40 ± 0,831,5 (1,0-2,0)15,72 ± 3,860,98 ± 0,12

AMX - amoxicilin, CA - acid clavulanic

* Trung vị (khoảng)

Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh đạt được khi sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tương đương khi dùng amoxicilin hoặc acid clavulanic đơn độc theo đường uống ở cùng mức liều.

Phân bố 

Khoảng 25% acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% amoxicilin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0,3 - 0,4 l/kg đối với amoxicilin và 0,2 l/kg đối với acid clavulanic.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.

Từ các nghiên cứu trên động vật, không thấy có bằng chứng về sự tồn dư đáng kể trong mô của dẫn xuất thuốc đối với cả hai thành phần. Cũng như hầu hết các penicilin, amoxicilin có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú). Cả amoxicilin và acid clavulanic đều thấy qua được hàng rào rau thai (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).

Sinh chuyển hóa 

Amoxicilin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng acid peniciloic bất hoạt với lượng tương đương 10 đến 25% liều ban đầu. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu và phân và dưới dạng CO2 trong khí thở ra.

Thải trừ 

Đường thải trừ chính của amoxicilin là qua thận, trong khi acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận. Amoxicilin/acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình xấp xỉ 1 giờ và độ thanh thải toàn thân trung bình xấp xỉ 25 l/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin và 40-65% acid clavulanic thải trừ dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu suốt 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn viên nén 250 mg/125 mg hoặc 500 mg/125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng sự thải trừ qua nước tiểu là 50 - 85% đối với amoxicilin và khoảng 27 - 60% đối với acid clavulanic trong một giai đoạn kéo dài 24 giờ. Ở trường hợp acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được thải trừ trong 2 giờ đầu sau khi uống thuốc. Việc sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm thải trừ amoxicilin nhưng không làm chậm thải trừ acid clavulanic qua thận (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Tuổi tác 

Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm trẻ sơ sinh thiếu tháng), trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không nên quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Bởi vì những bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy giảm chức năng thận cao hơn, nên thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận có thể sẽ hữu ích.

Giới tính 

Sau khi uống amoxicilin/acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể đối với dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic.

Suy thận 

Độ thanh thải huyết thanh toàn thân của amoxicilin/acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải thuốc của amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỷ lệ amoxicilin thải trừ qua thận cao hơn. Do đó, liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp (xem phần Cách dùng, liều dùng).

Suy gan 

Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Mô tả dạng bào chế: Viên nén hình caplet, một mặt có vạch ngang khắc trên viên, mặt viên nhẵn, có thể có đốm màu trắng ngà đến vàng nhạt, cạnh và thành viên lành lặn. Có thể bẻ đôi viên thuốc khi dùng.

- Bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ (nhôm - nhôm) x 7 viên nén phân tán.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I - PHARBACO

Tờ hướng dẫn sử dụng

vigentin-500-125-dt-h-14v-hdsd- (1).JPG
vigentin-500-125-dt-h-14v-hdsd- (2).JPG