Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#242936
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Volexin 500 trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Hoạt chất: Levofloxacin
  • Thương hiệu: Boston (Mỹ)
    manu
    • 2007: Thành lập với tên công ty Dược phẩm VITAR.
    • 2008: Liên doanh với Boston Pharmaceutical Inc USA, chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.
    • 06/2009: Đạt giấy chứng nhận WHO GMP, GLP, GSP.
    • 10/2009: Đạt giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • 07/2018: Đạt giấy chứng nhận WHO GMP: Xưởng sản xuất Betalactam.
    • 09/2019: Cho ra mắt 5 sản phẩm Kháng sinh nhóm Cephalosporin
    • 01/2021: Ra mắt app Boston Sale, mang đến sự tiện lợi cùng trải nghiệm tốt nhất cho Quý nhà thuốc.
    • 02/2022: 1 trong 3 công ty Dược đầu tiên được Cục Quản lý Dược VN cấp phép sản xuất thuốc điều trị COVID-19: Molravir 400.
    • 09/2022: Hoàn thành đánh giá đạt EU-GMP từ cơ quan quản lý dược phẩm Bồ Đào Nha.
  • Nhà sản xuất: Boston
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-16862-12
1 nhà thuốc có sẵn hàng
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc kháng sinh khác

Xem tất cả Thuốc kháng sinh khác
Thông tin chi tiết

Thành phần

Mỗi viên nén dài bao phim VOLEXIN 500 chứa:

- Hoạt chất: Levofloxacin.....500,0mg (dưới dạng Levotloxacin hemihydrat).

- Tá dược: Lactose monohydrat, povidon, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ, ethanol 96%, nước tinh khiết vừa dử 1 viên.

Công dụng (Chỉ định)

- Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như:

- Viêm xoang cấp.

- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính.

- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc ở bệnh viện.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.

- Viêm thận - bể thận cấp.

- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.

- Viêm tuyến tiền liệt.

- Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng

Viên nén bao phim VOLEXIN dược dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống với nhiều nước.

Liều lượng

Viên nén tròn bao phim VOLEXIN 100

- Nhiễm trùng đường tiểu: 200 - 300mg, chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày.

- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm niệu đạo không do lậu 200 - 300mg mỗi ngày.

- Lậu không biến chứng: 200 - 300mg, dùng một liều duy nhất.

- Giảm liều ở những bệnh nhân suy thận, 50 - 100mg mỗi ngày khi độ thanh thải creatinin là 20 - 50ml/phút, 50mg mỗi 48 giờ khi độ thanh thải creatinin thấp hơn 20ml/phút.

Viên nén dài bao phim VOLEXIN 250, VOLEXIN 500

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

- Viêm xoang cấp tính: 500mg, 1 lần/ngày, trong 10-14 ngày.

- Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 250 - 500mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.

- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500mg, 1 lần/ngày trong 7 -14 ngày.

- Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện: 750mg, 1 lần/ngày trong 7 - 14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:

- Có biến chứng: 750mg, 1 lần/ngày trong 7 - 14 ngày

- Không biến chứng: 250 - 500mg, 1 lần/ngày trong 7 - 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

- Có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

- Không biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.

- Viêm thận - bể thận cấp: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

- Viêm tuyến tiền liệt mạn do nhiễm khuẩn: 500mg, 1 lần/ngày trong 28 ngày.

Bệnh than:

- Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần.

- Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, 500mg,1 lần/ngày trong 8 tuần.

Liều dùng cho người bị suy chức năng thận:

Độ thanh thải creatinin CLcr
(ml/phút)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận - bể thận cấp

≥ 20

Không cần hiệu chỉnh liều

10 - 19

250mg

125mg mỗi 24 giờ

Các chỉ định khác

50 - 80

Không cần hiệu chỉnh liều

20 - 49

500mg

250mg mỗi 24 giờ

10 - 19

500mg

125mg mỗi 24 giờ

Thẩm tách máu

500mg

125mg mỗi 24 giờ

Thẩm phân phúc mạc liên tục

500mg

125mg mỗi 24 giờ

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Quá mẫn cảm với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử ở bệnh ở gần cơ do một fluoroquinolon.

- Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

- Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Trên bệnh nhân có bẩm chất co giật.

- Tiêu chảy, dặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi viêm đại tràng giả mạc phải ngưng dùng thuốc levofloxacin.

- Viêm gân, hạn hữu được nhận thấy với quinolon, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Tác dụng không mong muốn này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra ở hai bên. Nguy cơ viêm gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticosteroid.

- Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều vì levofloxacin dược bài tiết yếu qua thận.

- Bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với levofloxacin.

Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Thường gặp (ADR > 1/100): Buồn nôn, tiêu chảy. Tăng enzym gan. Mất ngủ, đau đầu.

- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng. Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón. Tăng bilirubin huyết. Viêm âm dạo, nhiễm nấm Candida sinh dục. Ngứa, phát ban.

- Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp. Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi. Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achilles. Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần. Phù Quincke, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

- Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

- Các thuốc kháng viêm không steroid: có thể làm tăng nguy cơ kích thích thẩn kinh trung uơng và co giật.

- Theophyllin, Warfarin: làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Quá liều

Triệu chứng

Nếu uống quá liều, có thể xảy ra các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn, ăn mòn niêm mạc. Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, dấu hiệu quá liều levofloxacin cấp tính có thể thấy là các triệu chứng của thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh.

Xử trí

- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày và dùng thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Bù dịch đầy đủ.

- Lọc máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.

Lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác. Do đó, bệnh nhân được khuyến cáo không lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng Levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa do dược nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ và khả năng phân bố vào sữa cửa ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng dược phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

Bảo quản

Nơi khô ráo, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

- Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các tluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isomer của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 - 128 lần so với đồng phân D-isomer và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic.

- Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Levofloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác, tuy nhiên levofloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Dược động học

- Sau khi uống, levofloxacin dược hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

- Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy, do đó thuốc thâm nhập tốt vào niêm mạc phế quản, phổi và dịch lót biểu mô hô hấp, dịch bọng nước ở da, tuyến tiền liệt và đạt nồng độ cao trong nước tiểu, nhưng kém ở dịch não tủy. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 30 - 40%.

- Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxyd, các chất chuyển hóa này rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 01 / 2023

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)