Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên chứa
ZINNAT là tiền chất dạng uống của cefuroxim, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với ZINNAT sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có (xem phần Các đặc điểm dược học, Đặc tính dược lực học).
Chỉ định gồm:
Cefuroxim cũng có ở dạng muối natri (ZINACEF) dùng đường tiêm truyền. Điều này cho phép điều trị tiếp nối với cùng một kháng sinh khi có chỉ định lâm sàng chuyển từ điều trị đường tiêm truyền sang đường uống. Khi thích hợp, ZINNAT có hiệu quả khi sử dụng tiếp nối sau điều trị khởi đầu bằng ZINACEF (cefuroxim natri) đường tiêm truyền trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày). Nên uống ZINNAT sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Người lớn và trẻ em (≥ 40 kg)
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi | 500 mg x 2 lần/ngày |
| Viêm thận-bể thận | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Lậu không biến chứng | Liều duy nhất 1 g |
| Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày) |
Điều trị tiếp nối:
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi (< 40 kg):
Không nên nghiền nát hoặc làm vỡ viên nén ZINNAT và do đó không thích hợp để điều trị những bệnh nhân như trẻ còn nhỏ, những người không thể nuốt được toàn bộ viên thuốc. Không có kinh nghiệm dùng ZINNAT cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Suy thận
Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt (xem bảng dưới đây).
| Độ thanh thải Creatinin | T1/2 (giờ) | Liều khuyến cáo |
|---|---|---|
| ≥30 ml/phút | 1,4 - 2,4 | Không cần thiết điều chỉnh liều chuẩn 125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày |
| 10 - 29 ml/phút | 4,6 | Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ |
| <10 ml/phút | 16,8 | Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ |
| Trong khi thẩm phân máu | 2-4 | Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân |
Suy gan
Không có sẵn dữ liệu cho đối tượng bệnh nhân suy gan. Vì cefuroxim thải trừ chủ yếu qua thận, nên sự xuất hiện của rối loạn chức năng gan được cho là không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.
Những tác dụng không mong muốn do ZINNAT nói chung có tính chất nhẹ và thoáng qua. Các phân loại tần suất tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, do không có sẵn số liệu phù hợp (ví dụ như từ những nghiên cứu có đối chứng với giả dược) để tính tỷ lệ đối với phần lớn tác dụng không mong muốn. Hơn nửa, tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến ZINNAT có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là tác dụng không mong muốn xảy ra dưới 1/1.000) được xác định chủ yếu từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực sự. Chưa có sẵn dữ liệu nghiên cứu có đối chứng với giả dược. Khi các tần suất được tính toán từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, chứng dựa trên dữ liệu liên quan đến thuốc (nghiên cứu viên đánh giá).
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện:
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thu trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Rối loạn hệ gan mật:
Rối loạn da và mô dưới da:
Xem Rối loạn hệ miễn dịch.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngPhản ứng quá mẫn: Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác vì có nguy cơ mẫn cảm chéo. Cũng như các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, đã có báo cáo về những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong. Trong trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng điều trị bằng cefuroxim ngay lập tức và tiến hành những biện pháp cấp cứu phù hợp. Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem bệnh nhân có hay không tiền sử gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với cefuroxim, các cephalosporin khác hay bất kì kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Thận trọng khi chỉ định cefuroxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được quan sát sau khi điều trị bệnh Lyme bằng ZINNAT. Phản ứng này là kết quả trực tiếp từ hoạt tính kháng khuẩn của ZINNAT trên vi sinh vật gây ra bệnh Lyme, xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân nên được biết đây là phản ứng phổ biến và việc điều trị bằng kháng sinh trong bệnh Lyme thường tự khỏi. Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm:
Cản trở các xét nghiệm chẩn đoán: Sự xuất hiện kết quả dương tính trong thử nghiệm Coombs liên quan đến việc sử dụng cefuroxim có thể cản trở sự phù hợp chéo trong nhóm máu. Do kết quả âm tính giả có thể xuất hiện trong thử nghiệm ferricyanide, khuyến cáo sử dụng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose trong máu/huyết tương ở những bệnh nhân điều trị bằng cefuroxim axetil. Thông tin quan trọng về tá dược: Thuốc này có chứa natri. Viên nén Zinnat có chứa các paraben có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện muộn). - Thai kỳ và cho con búKhông có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng, cũng như những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócVì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcNhững thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn. Tương tự như nhiều kháng sinh khác, cefuroxim axetil có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng kết hợp. Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm fericyanid, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinin bằng phương pháp alkaline picrate. Cefuroxim được thải trừ qua lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh, diện tích dưới đường cong và thời gian bán thải của cefuroxim. Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng INR. TƯƠNG KỴ: Không có báo cáo. |
Nhóm dược lý: Nhóm kháng sinh dùng đường toàn thân, các cephalosporin thế hệ hai.
Mã ATC: J01DC02. Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin (PBP). Điều này gây gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan).
Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với Cefuroxim Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxim axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.
Những vi khuẩn thường nhạy cảm
Những vi khuẩn có thể gặp vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải
Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc
Gram dương hiếu khí:
Gram âm hiếu khí:
Gram dương kỵ khí:
Gram âm kỵ khí:
Khác:
Hấp thu
Phân bố
Chuyển hóa sinh học: Cefuroxim không bị chuyển hóa.
Thải trừ
Nhóm đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Giới tính
Không quan sát thấy sự khác biệt về dược động học của cefuroxim giữa nam giới và nữ giới.
Người cao tuổi
Không cần thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường khi liều dùng thuốc lên đến mức tối đa trong ngưỡng thông thường là 1 g/ngày. Những bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận hơn; do vậy, liều dùng nên được điều chỉnh theo chức năng thận ở người cao tuổi (xem phần Liều lượng và Cách dùng).
Suy thận
Tính an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil ở những bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Do vậy, cũng như các kháng sinh khác, ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể (ví dụ ClCr < 30ml/phút), khuyến cáo nên giảm liều dùng của cefuroxim để bù vào phần thuốc được thải trừ chậm hơn (xem phần Liều lượng và cách dùng). Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng cách thẩm tách máu.
Suy gan
Không có dữ liệu sẵn có ở những bệnh nhân suy gan. Vì cefuroxim thải trừ chủ yếu qua thận, nên sự hiện diện của rối loạn chức năng gan được cho là không có ảnh hưởng về mặt dược động học của cefuroxim.
Mối tương quan giữa dược động học/dược lực học
Đối với các cephalosporin, chỉ số dược động học – dược lực học quan trọng nhất tương quan với hiệu quả in vivo đã chứng minh tỷ lệ phần trăm khoảng liều (%T) mà nồng độ không liên kết vẫn trên nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefuroxim đối với từng loại mục tiêu (ví dụ %T>MIC).
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Các nghiên cứu về độc tính trên động vật chỉ ra rằng cefuroxim axetil có độc tính thấp, không có phát hiện nào đáng kể.
Bảo quản dưới 30°C.
Hộp có 1 vỉ, mỗi vỉ có chứa 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Glaxo Operations UK Limited.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 102783
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn