Còn hàng
Mã: 105875
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Efavirenz 600mg.
Thuốc Efavirenz 600 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Cách dùng
Liều dùng
Efavirenz 600 phải được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Người lớn
Liều khuyến cáo của Efavirenz 600 là 1 viên 600mg uống một lần mỗi ngày, phối hợp với chất ức chế men protease hay các chất ức chế men sao chép ngược tương tự nucleosid (NRTIs).
Trẻ em
Liều khuyến cáo của Efavirenz 600 đối với trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên là 1 viên 600mg uống một lần mỗi ngày. Efavirenz 600 không thích hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 40kg. Nên dùng các dạng bào chế phù hợp cho các đối tượng này.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm do nghề nghiệp
Uống 600mg ngày 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng vài giờ sau khi phơi nhiễm và dùng trong vòng 4 tuần.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm không do nghề nghiệp
Uống 600mg ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm và dùng trong 28 ngày.
Người cao tuổi
Các nghiên cứu lâm sàng của efavirenz chưa đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên để xác định đáp ứng của họ có khác với người trẻ hay không. Nói chung, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, tương ứng với tỷ lệ chức năng tim, gan, thận suy giảm cao hơn, các bệnh lý đi kèm hay điều trị khác.
Suy thận
Dược động học của efavirenz chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, < 1% liều efavirenz đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Bệnh suy thận ít tác dụng đến đào thải efavirenz. Cần theo dõi thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Suy gan
Không khuyến cáo dùng efavirenz cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng (Child-Pugh nhóm B hay C) do không đủ dữ liệu để xác định liều thích hợp. Thận trọng khi dùng efavirenz cho bệnh nhân suy gan nhẹ do chuyển hóa quá mức qua trung gian CYP 450 và thiếu kinh nghiệm lâm sàng.
Voriconazol
Thường không được kê toa chung với efavirenz do nguy cơ giảm nồng độ voriconazol/tăng nồng độ efavirenz. Nếu cần phải dùng chung với efavirenz, nên tăng liều voriconazol từ 200 lên 400mg và dùng mỗi 12 giờ, liều dùng efavirenz nên giảm từ 600 xuống 300mg một lần mỗi ngày. Khi dừng điều trị với voriconazol, cần phục hồi liều ban đầu của efavirenz.
Rifampicin
Nếu kết hợp rifampicin với efavirenz cho bệnh nhân có cân nặng từ 50kg trở lên thì nên xem xét tăng liều enfavirenz đến 800mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Báo cáo quá liều
Một số bệnh nhân ngẫu nhiên dùng liều efavirenz 600mg hai lần một ngày đã được báo cáo tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh. Một bệnh nhân đã bị co cơ không chú ý.
Điều trị quá liều
Điều trị quá liều efavirenz nên bao gồm nâng đỡ tổng trạng, kể cả theo dõi các sinh hiệu và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Uống than hoạt có thể giúp loại bỏ efavirenz chưa hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều efavirenz. Do efavirenz gắn kết nhiều với protein, nên thẩm tách máu không thể loại bỏ efavirenz ra khỏi máu.
Nếu quên uống thuốc đúng giờ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ lại và quay trở lại lịch uống thường ngày. Nếu đã sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên, không uống chập hai liều một lúc.
Thuốc Efavirenz 600 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân đã có biểu hiện quá mẫn cảm trên lâm sàng với bất cứ thành phần nào của thuốc (ví dụ hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hay phát ban ngoài da do độc tố).
Bệnh nhân bị suy gan nặng (Child Pugh nhóm C).
Kết hợp với terfenadin, astemizol, cisaprid, midazolam, triazolam, pimozid, bepridil hoặc alkaloid nấm cựa gà(ví dụ ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin, và methylergonovin) do sự cạnh tranh enzym CYP3A4 bởi efavirenz có thể dẫn đến ức chế sự chuyển hóa và có khả năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, như loạn nhịp tim, gây ngủ kéo dài hoặc suy hô hấp.
Chế phẩm thảo dược chứa St. John’s wort (Hypericum perforatum) do nguy cơ giảm nồng độ và hiệu quả lâm sàng của enfavirenz.
Khi sử dụng thuốc Efavirenz 600, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn đáng kể nhất quan sát được trên các bệnh nhân được điều trị với efavirenz là:
Triệu chứng tâm thần (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Triệu chứng thần kinh (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Phát ban (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Rất thường gặp, ADR > 1/10
Da và mô dưới da: Phát ban.
Thường gặp, 1/100< ADR ≤ 1/10
Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng triglycerid máu.
Tâm thần: Giấc mơ bất thường, lo âu, trầm cảm, mất ngủ.
Thần kinh: Rối loạn phối hợp và cân bằng tiểu não, rối loạn sự chú ý, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ.
Dạ dày - ruột: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Gan - mật: Tăng enzym aspartat aminotransferase (AST), alanin aminotransferase (ALT), và gamma - glutamyltransferase (GGT).
Da và mô dưới đa: Ngứa.
Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng cholesterol máu.
Tâm thần: Cảm xúc không ổn định, gây hấn, tâm trạng hưng phấn, ảo giác, hưng cảm, hoang tưởng, rối loạn tâm thần, cố gắng tự tử, có ý định tự tử.
Thần kinh: Kích động, mất trí nhớ, mất điều hòa, bất thường phối hợp, co giật, bất thường suy nghĩ, run.
Mắt: Nhìn mờ.
Tai và mê đạo: Ù tai, chóng mặt.
Mạch máu: Đỏ bừng.
Dạ dày - ruột: Viêm tụy.
Gan - mật: Viêm gan cấp.
Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Chứng vú to ở đàn ông
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tâm thần: Ảo giác, loạn thần kinh, tự tử thành công.
Gan - mật: Suy gan.
Da và mô dưới da: Viêm da dị ứng ánh sáng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngEfavirenz không nên được sử dụng như là một thuốc duy nhất để điều trị nhiễm HIV hoặc thêm vào phác đồ điều trị HIV đã thất bại. Virus kháng thuốc xuất hiện nhanh chóng khi efavirenz được dùng đơn trị. Sự lựa chọn thuốc kháng virus mới kết hợp với efavirenz phải xem xét khả năng đề kháng chéo. Phát ban
Triệu chứng tâm thần
Triệu chứng thần kinh Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, giảm chất lượng giấc ngủ và thường xuyên có giấc mơ bất thường. Các triệu chứng thần kinh thường bắt đầu trong một đến hai ngày đầu tiên điều trị và thường là trong lần đầu tiên điều trị, được giải quyết sau 2 - 4 tuần điều trị. Động kinh Co giật đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng efavirenz. Bệnh nhân sử dụng phối hợp với thuốc chống co giật thường chuyển hóa qua gan như phenytoin, carbamazepin và phenobarbital, có thể yêu cầu theo dõi định kỳ nồng độ trong huyết tương. Bệnh gan Có một vài báo cáo lưu hành báo cáo về suy gan xuất hiện ở các bệnh nhân chưa có bệnh gan trước đó hoặc các yếu tố nguy cơ đã biết. Cũng nên cân nhắc theo dõi enzym gan cho cả các bệnh nhân không có bệnh gan trước đó hoặc các yếu tố nguy cơ. Ảnh hưởng của thức ăn
Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch
Loạn dưỡng mỡ và bất thường chuyển hóa
Hoại tử xương Mặc dù được cho là có nhiều nguyên nhân nhưng các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển hoặc sử dụng phác đồ phối hợp kháng retrovirus thời gian dài. Bệnh nhân cần được tư vấn y khoa nếu có đau nhức khớp, cứng khớp, di chuyển khó khăn. Các đối tượng đặc biệt Bệnh gan
Suy thận Dược động học của efavirenz chưa được nghiên cứu cho các bệnh nhân suy thận, tuy nhiên, chỉ có dưới 1% liều dùng efavirenz được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu, vì vậy ảnh hưởng của suy thận trên sự thải trừ efavirenz là rất nhỏ. Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc trên các bệnh nhân suy thận nặng và nên theo dõi chặt chẽ tính an toàn trên các bệnh nhân này. Người già Chưa có đủ số lượng bệnh nhân lớn tuổi được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng để xác định có hay không sự khác biệt so với các bệnh nhân trẻ tuổi. Trẻ em Phát ban được báo cáo trên 26 trẻ trong số 57 (46%) được điều trị với efavirenz trong suốt 48 tuần và có 3 trẻ bị phát ban nặng. Nên xem xét điều trị dự phòng bằng thuốc kháng histamin thích hợp cho trẻ trước khi bắt đầu điều trị với efavirenz. Lactose Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú Theo khuyến cáo hiện hành, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây nhiễm từ mẹ sang con. Các nghiên cứu trên chuột đã chứng minh efavirenz bài tiết qua sữa. Các bà mẹ dùng thuốc nên ngừng cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócEfavirenz có thể gây chóng mặt, giảm tập trung hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân nên tránh những công việc nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc nếu họ gặp phải các triệu chứng này. - Tương tác thuốc
Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác thuốc hiện chỉ được thực hiện ở người lớn. Chống chỉ định dùng đồng thời
|
Efavirenz là thuốc kháng virus. Efavirenz là chất ức chế đặc hiệu enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid (NNRTI) của HIV - 1. Efavirenz có tác dụng ức chế sự nhân đôi của HIV - 1. Tác dụng của efavirenz chủ yếu gián tiếp thông qua ức chế không cạnh tranh enzym sao chép ngược của HIV - 1. Efavirenz không ức chế enzym sao chép ngược của HIV - 2 và enzym DNA polymerase α, β và của tế bào người.
Hấp thu
Phân bố
Efavirenz có tỉ lệ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 99,5 - 99,75%), chủ yếu với albumin. Ở bệnh nhân nhiễm HIV - 1 uống 1 viên efavirenz 200 đến 600mg một lần mỗi ngày trong ít nhất một tháng, nồng độ trong dịch não tủy thay đổi trong khoảng 0,26 - 1,19% (trung bình 0,69%) tương ứng với nồng độ trong huyết tương. Tỷ lệ này cao hơn khoảng 3 lần lượng efavirenz không gắn với protein trong huyết tương.
Chuyển hóa
Thải trừ
Efavirenz có thời gian bán thải cuối cùng từ 52 – 76 giờ sau khi dùng liều đơn và 40 - 55 giờ sau khi dùng liều đa. Nghiên cứu bài tiết/cân bằng khối lượng trong 1 tháng đã được thực hiện với liều uống 400mg mỗi ngày. Với liều dùng ngày được gắn đồng vị phóng xạ 14C. Khoảng 14 - 34% chất gắn phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 16 - 61% được phát hiện trong phân. Hầu hết thuốc gắn phóng xạ bài tiết trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa.
Ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Stellapharm.

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc
Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.