Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

HepBest 25mg điều trị nhiễm virus viêm gan B lọ 30 viên

Còn hàng

Mã: 103646

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/2

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính
Thành phần chính
Tenofovir alafenamide
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Mylan
Nhà sản xuất
MYLAN LABORATORIES LIMITED

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

  • Thành phần dược chất: Mỗi viên nén bao phim Hepbest có chứa: Tenofovir alafenamide fumarate tương đương tenofovir alafenamide 25 mg.
  • Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, magnesi stearat, opadry II white 85F18422.

2. Công dụng (Chỉ định)

Tenofovir alafenamide 25 mg được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ít nhất 35 kg).

3. Cách dùng - Liều dùng

Điều trị nên được bắt đầu bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị viêm gan B mạn tính.

- Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng ít nhất 35 kg): Một viên mỗi ngày.

Ngừng điều trị

Ngừng điều trị có thể được xem xét dưới đây:

  • Trong những bệnh nhân dương tính với HBeAg không có xơ gan, điều trị nên được tiến hành ít nhất 6-12 tháng sau khi chuyển đối kết quả huyết thanh HBe (HbeAg và HBV DNA biến mất với sự phát hiện kháng - HBe) được xác nhận hoặc cho đến khi sự chuyển đổi kết quả huyết thanh HBs hoặc cho đến khi mất hiệu quả. Khuyến cáo đánh giá lại thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện lại sự tái phát về virus.
  • Trong những bệnh nhân âm tính với HBeAg không có xơ gan, điều trị nên được tiến hành ít nhất cho đến khi sự chuyển đổi kết quả huyết thanh HBs hoặc cho đến khi có dấu hiệu mất hiệu quả. Với điều trị kéo dài hơn 2 năm, khuyến cáo đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng tiếp tục lựa chọn liệu pháp vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân.

Dân số đặc biệt

Người cao tuổi 

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide được yêu cầu trong các bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.

Suy thận

Không yêu cầu điều chỉnh liều tenofovir alafenamide trong bệnh nhân người lớn hoặc thanh thiếu niên (12 tuổi trở lên và cân nặng ít nhất 35 kg) với độ thanh thải creatinine ước tính (CrCl) ≥ 15 mL/phút hoặc trong các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút mà đang chạy thận nhân tạo.

Vào những ngày chạy thận nhân tạo, tenofovir alafenamide nên được dùng sau khi hoàn tất chạy thận nhân tạo.

Không có khuyến cáo về liều lượng đối với những bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút mà không được chạy thận nhân tạo.

Suy gan

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide được yêu cầu ở bệnh nhân suy gan.

Trẻ em

Sự an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamide ở trẻ em dưới 12 tuổi, hoặc cân nặng < 35 kg, chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.

- Cách dùng

Dùng đường uống. Viên nén bao phim tenofovir alafenamide nên được sử dụng với thức ăn.

- Quên liều

  • Nếu quên liều và ít hơn 18 giờ trôi qua kể từ thời điểm dùng thuốc thông thường, bệnh nhân nên dùng tenofovir alafenamide sớm nhất có thể và sau đó tiếp tục lại dùng liều như kế hoạch bình thường. Nếu quá 18 giờ trôi qua kể từ khi dùng thuốc, bệnh nhân không nên sử dụng liều đã quên và chỉ cần đơn giản nối lại lịch trình dùng bình thường.
  • Nếu bệnh nhân nôn mửa trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng tenofovir alafenamide, bệnh nhân nên dùng một viên thuốc khác. Nếu bệnh nhân nôn mửa sau 1 giờ sử dụng tenofovir alafenamide, bệnh nhân không cần phải uống thêm một viên thuốc nữa.

- Quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra thì bệnh nhân phải được theo dõi các bằng chứng về độc tính.
  • Điều trị quá liều với tenofovir alafenamide bao gồm các biện pháp bổ trợ chung bao gồm theo dõi dấu hiệu sống còn cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tenofovir được loại bỏ tác dụng bằng chạy thận nhân tạo với hệ số chiết xuất xấp xỉ 54%.
  • Không biết liệu tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Tóm tắt hồ sơ an toàn

Đánh giá các phản ứng phụ căn cứ trên dữ liệu an toàn gộp từ 2 nghiên cứu Giai đoạn 3 có kiểm soát, trong đó 866 bệnh nhân nhiễm virus HBV sử dụng tenofovir alafenamide 25 mg mỗi ngày một lần trong mô hình mù đôi thông qua Tuần 96 (thời gian trung bình sử dụng thuốc của nghiên cứu được làm mù là 104 tuần). Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất là nhức đầu (12%), buồn nôn (6%) và mệt mỏi (6%). Sau Tuần 96, bệnh nhân vẫn được điều trị hoặc là làm mù như ban đầu hoặc dùng tenofovir alafenamide 25mg nhãn mở. Không có phản ứng bất lợi bổ sung nào cho tenofovir alafenamide 25mg được xác định từ tuần 96 đến tuần 120 trong giai đoạn mù đôi và trong tập hợp con của các đối tượng được điều trị tenofovir alafenamide nhãn mở.

Lập bảng tóm tắt của các tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn của thuốc sau đây được xác định với bệnh nhân viêm gan B mạn tính sử dụng tenofovir alafenamide (Bảng 2). Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây sắp xếp theo hệ cơ quan và tần suất dựa trên phân tích Tuần 96. Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000) hoặc rất hiếm (< 1/10000).

Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn được xác định với tenofovir alafenamide

Nhóm cơ quan hệ thống
Tần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ thần kinh
Rất phổ biếnĐau đầu
Phổ biếnChóng mặt
Rối loạn tiêu hóa
Phổ biếnTiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
Rối loạn gan mật
Phổ biếnTăng ALT
Rối loạn mô da và dưới da
Phổ biếnPhát ban, ngứa
Không phổ biếnPhù mạch1, Nổi mề đay1
Rối loạn cơ xương và các mô liên kết
Phổ biếnĐau khớp
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc
Phổ biếnMệt mỏi
1 Phản ứng bất lợi được xác định thông qua giám sát sau tiếp thị đối với các sản phẩm chứa tenofovir alafenamide.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Truyền nhiễm HBV

Bệnh nhân phải được thông báo rằng viên nén tenofovir alafenamide không ngăn ngừa được nguy cơ lây truyền HBV sang người khác thông qua quan hệ tình dục hoặc đường máu. Phải tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.

Các bệnh nhân bị bệnh gan mất bù

Không có dữ liệu an toàn và hiệu quả của viên nén tenofovir alafenamide ở những bệnh nhân nhiễm HBV có bệnh gan mất bù và có điểm số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (nghĩa là cấp C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị tác dụng không mong muốn nghiêm trọng lên gan và thận. Vì vậy, các thông số về gan mật và thận nên được theo dõi chặt chẽ trong nhóm bệnh nhân này.

Sự trầm trọng hơn của viêm gan

Bùng phát trong điều trị

Sự gia tăng tự phát trong viêm gan B mạn tính là tương đối phổ biển và được đặc trưng bởi sự gia tăng thoáng qua alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng trong một vài bệnh nhân. Trong các bệnh nhân có bệnh gan còn bù, sự gia tăng ALT huyết thanh nói chung không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc sự mất bù gan. Các bệnh nhân xơ gan có nguy cơ cao hơn sự mất bù gan sau khi viêm gan trầm trọng hơn, và vì vậy nên được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

Bùng phát sau khi ngừng điều trị

Đợt kịch phát cấp của viêm gan đã được báo cáo ở các bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B, thường liên quan đến sự tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Phần lớn các trường hợp là tự giới hạn bản thân nhưng kịch phát nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Chức năng gan phải được theo dõi trong khoảng thời gian lặp lại với ca lâm sàng và xét nghiệm trong ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, việc tiếp tục điều trị viêm gan B có thể được bảo đảm.

Trong các bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, ngừng điều trị không được khuyến cáo vì sau đợt điều trị kịch phát của viêm gan có thể dẫn đến sự mất bù của gan. Sự bùng phát của gan đặc biệt nghiêm trọng, và đôi khi gây tử vong ở bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.

Suy thận

Bệnh nhân với độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút.

Việc sử dụng viên nén tenofovir alafenamide mỗi lần một ngày ở bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/ phút nhưng < 30 mL/phút và bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang chạy thận nhân tạo được dựa trên dữ liệu dược động học giới hạn và trên mô hình hóa và mô phỏng. Không có dữ liệu an toàn trên việc sử dụng viên nén tenofovir alafenamide để điều trị nhiễm HBV ở bệnh nhân có CrCl < 30 mL/phút.

Sử dụng viên nén tenofovir alafenamide không được khuyến cáo ở bệnh nhân có CrCl < 15 mL/ phút mà không chạy thận nhân tạo.

Độc thận

Nguy cơ tiềm ẩn của độc thận do phơi nhiễm mãn tính ở mức thấp tenofovir do dùng tenofovir alafenamide không thể bị loại trừ.

Bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và viêm gan virus C hoặc D

Không có dữ liệu trên an toàn và hiệu quả của viên nén tenofovir alafenamide trong bệnh nhân nhiễm đồng thời với viêm gan virus C hoặc D. Nên theo dõi hướng dẫn sử dụng kết hợp cho điều trị viêm gan C.

Viêm gan B và nhiễm đồng thời HIV

Kiểm tra kháng thể HIV nên được đề nghị cho tất cả các bệnh nhân nhiễm HBV ở những người tình trạng nhiễm HIV-1 chưa được biết trước khi bắt đầu điều trị với viên nén tenofovir alafenamide. Trong những bệnh nhân bị nhiễm đồng thời HBV và HIV, viên nén tenofovir alafenamide nên được sử dụng đồng thời với các tác nhân khác kháng retrovirus để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được phác đồ thích hợp cho điều trị HIV.

Sử dụng đồng thời với các thuốc khác

Viên nén tenofovir alafenamide không nên sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil fumarate hoặc adefovir dipivoxil.

Sử dụng đồng thời tenofovir alafenamide với thuốc chống co giật (ví dụ carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng mycobacterium (ví dụ rifampicin, rifabutin và rifapentine) hoặc St. John's wort, tất cả chúng là các thuốc kích thích P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương, là không được khuyến cáo.

Sử dụng đồng thời tenofovir alafenamide với chất ức chế mạnh P-gp (ví dụ itraconazole và ketoconazole) có thể tăng nồng độ tenofovir alafenamide. Sử dụng đồng thời không được khuyến cáo.

Không dung nạp lactose

Tenofovir alafenamide có chứa lactose monohydrate. Do đó, bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng sản phẩm thuốc này.

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Không có dữ liệu hoặc dữ liệu giới hạn (ít hơn 300 phụ nữ có thai) từ việc sử dụng tenofovir alafenamide ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu trên phụ nữ có thai (lớn hơn 1000 phơi nhiễm) cho thấy không có biểu hiện dị dạng cũng như độc tính ở trẻ sơ sinh có liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate.
  • Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản.
  • Việc sử dụng tenofovir alafenamide có thể được xem xét trong quá trình mang thai nếu cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú

  • Vẫn chưa biết liệu tenofovir alafenamide được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng tenofovir được bài tiết vào trong sữa mẹ. Không có đầy đủ thông tin lên ảnh hưởng của tenofovir ở trẻ sơ sinh.
  • Nguy cơ lên trẻ đang bú mẹ không thể được loại trừ; vì vậy, tenofovir alafenamide không nên được sử dụng trong khi đang cho con bú.

Khả năng sinh sản

Không có sẵn dữ liệu trên người về ảnh hưởng của tenofovir alafenamide lên khả năng sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng có hại của tenofovir alafenamide lên khả năng sinh sản.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tenofovir alafenamide không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamide.

- Tương tác thuốc

Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Viên nén tenofovir alafenamide không nên sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil fumarate hoặc adefovir dipivoxil.

Các thuốc có thể ảnh hưởng đến tenofovir alafenamide

Tenofovir alafenamide được vận chuyển bởi P-gp và protein đề kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc kích thích P-gp (ví dụ, rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St.John's wort) được dự kiến sẽ giảm nồng độ của tenofovir alafenamide trong huyết tương, nó có thể dẫn đến mất hiệu quả điều trị của tenofovir alafenamide. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc này với Tenofovir alafenamide.

Sử dụng đồng thời tenofovir alafenamide với các thuốc ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể tăng nồng độ của tenofovir alafenamide trong huyết tương. Sử dụng đồng thời các chất ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamide không được khuyến cáo.

Tenofovir alafenamide là cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố của tenofovir alafenamide trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động của OATP1B1 và/hoặc OATP1B3.

Ảnh hưởng của tenofovir alafenamide lên các thuốc khác

Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, hoặc CYP2D6 in vitro. Nó không phải là chất ức chế CYP3A in vivo.

Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 ở người in vitro. Chưa biết liệu tenofovir alafenamide có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không.

Thông tin tương tác thuốc của tenofovir alafenamide với các thuốc tiềm năng có thể kết hợp được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây (tăng được thể hiện là "↑", giảm là "↓", không thay đổi là "↔", hai lần mỗi ngày là "b.i.d", liều đơn là "s.d.", một lần mỗi ngày là "q.d." và tiêm tĩnh mạch là "IV"). Các tương tác của thuốc được mô tả căn cứ vào các nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamide hoặc là các khả năng tương tác thuốc có thể xảy ra với tenofovir alafenamide.

Sản phẩm thuốc theo nhóm điều trị

Ảnh hưởng lên nồng độ thuốc.a,b

Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) cho AUC, Cmax, Cmin

Khuyến cáo liên quan đến sử dụng đồng thời với tenofovir alafenamide
THUỐC CHỐNG CO GIẬT

Carbamazepine (300mg uống, b.i.d.)

Tenofovir alafenamidec (25mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↓ Cmax 0,43 (0,36, 0,51)

↓ AUC 0,45 (0,40, 0,51)

Tenofovir

↓ Cmax 0,70 (0,65, 0,74)

↔ AUC 0,77 (0,74, 0,81)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời

Oxcarbazepine

Phenobarbital

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Phenytoin

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời

Midazolam d (2,5mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide c (25 mg uống, q.d.)

Midazolam

↔ Cmax 1,02 (0,92, 1,13)

↔ AUC 1,13 (1,04, 1,23)

Không cần điều chỉnh liều midazolam (dùng theo đường uống hoặc IV) được yêu cầu.

Midazolam d (1 mg IV, s.d.)

Tenofovir alafenamide c (25 mg dùng theo đường uống, q.d.)

Midazolam

↔ Cmax 0,99 (0,89, 1,11)

↔ AUC 1,08 (1,04, 1,14)

THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM

Sertraline (50 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide e (10 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↔ Cmax 1,00 (0,86, 1,16)

↔ AUC 0,96 (0,89, 1,03)

Tenofovir

↔ Cmax 1,10 (1,00, 1,21)

↔ AUC 1,02 (1,00, 1,04)

↔ Cmin 1,01 (0,99, 1,03)

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc sertraline được yêu cầu

Sertraline (50 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide e (10 mg uống, q.d.)

Sertraline

↔ Cmax 1,14 (0,94, 1,38)

↔ AUC 0,93 (0,77, 1,13)

THUỐC KHÁNG NẤM

Itraconazole

Ketoconazole

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↑ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
THUỐC KHÁNG MYCOBACTERIUM

Rifampicin

Rifapentine

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Rifabutin

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG VIRUS HCV
Sofosbuvir (400 mg dùng theo đường uống, q.d.)

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Sofosbuvir

↔ GS-331007

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir được yêu cầu

Ledipasvir/sofosbuvir (90 mg/400 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidef (25 mg uống, q.d.)

Ledipasvir

↔ Cmax 1,01 (0,97, 1,05)

↔ AUC 1,02 (0,97, 1,06)

↔ Cmin 1,02 (0,98, 1,07)

Sofosbuvir

↔ Cmax 0,96 (0,89, 1,04)

↔ AUC 1,05 (1,01, 1,09)

GS-331007g

↔ Cmax 1,08 (1,05, 1,11)

↔ AUC 1,08 (1,06, 1,10)

↔ Cmin 1,10 (1,07, 1,12)

Tenofovir alafenamide

↔ Сmах 1,03 (0,94, 1,14)

↔ AUC 1,32 (1,25, 1,40)

Tenofovir

↑ Cmax 1,62 (1,56, 1,68)

↑ AUC 1,75 (1,69, 1,81)

↑ Cmin 1,85 (1,78, 1,92)

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc ledipasvir/sofosbuvir được yêu cầu
Sofosbuvir/velpatasvir (400 mg/100 mg uống, q.d.)

Tương tác chưa được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Sofosbuvir

↔ GS-331007

↔ Velpatasvir

↑ Tenofovir alafenamide

Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir/velpatasvir được yêu cầu

Sofosbuvir/velpatasvir/ voxilaprevir (400 mg/100 mg/ 100 mg + 100 mgi uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidef
(25 mg uống, q.d.)

Sofosbuvir

↔ Cmax 0,95 (0,86, 1,05)

↔ AUC 1,01 (0,97, 1,06)

GS-331007g

↔ Сmax 1,02 (0,98, 1,06)

↔ AUC 1,04 (1,01, 1,06)

Velpatasvir

↔ Cmax 1,05 (0,96, 1,16)

↔ AUC 1,01 (0,94, 1,06)

↔ Cmin 1,01 (0,95, 1,09)

Voxilaprevir

↔ Сmax 0,96 (0,84, 1,11)

↔ AUC 0,94 (0,84, 1.05)

↔ Cmin 1,02 (0,92, 1,12)

Tenofovir alafenamide

↑ Cmax 1,32 (1,17, 1,48)

↑ AUC 1,52 (1,43, 1,61)

Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir/velpatasvir/ voxilaprevir được yêu cầu
THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE

Atazanavir/cobicistat (300 mg/150 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c (10 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↑ Cmax 1,80 (1,48, 2,18)

↑ AUC 1,75 (1,55, 1,98)

Tenofovir

↑ Cmax 3,16 (3,00, 3,33)

↑ AUC 3,47 (3,29, 3,67)

↑ Cmin 3,73 (3,54, 3,93)

Atazanavir

↔ Cmax 0,98 (0,94, 1,02)

↔ AUC 1,06 (1,01, 1,11)

↔ Cmin 1,18 (1,06, 1,31)

Cobicistat

↔ Сmax 0,96 (0,92, 1,00)

↔ AUC 1,05 (1,00, 1,09)

↑ Cmin 1,35 (1,21, 1,51)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.

Atazanavir/ritonavir (300 mg/100 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑ Сmax 1,77 (1,28, 2,44)

↑ AUC 1,91 (1,55, 2,35)

Tenofovir

↑ Сmax 2,12 (1,86, 2,43)

↑ AUC 2,62 (2,14, 3,20)

Atazanavir

↔ Cmax 0,98 (0,89, 1,07)

↔ AUC 0,99 (0,96, 1,01)

↔ Cmin 1,00 (0,96, 1,04)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.

Darunavir/cobicistat (800 mg/150 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↔ Cmax 0,93 (0,72, 1,21)

↔ AUC 0,98 (0,80, 1,19)

Tenofovir

↑ Сmax 3,16 (3,00, 3,33)

↑ AUC 3,24 (3,02, 3,47)

↑ Cmin 3,21 (2,90, 3,54)

Darunavir

↔ Cmax 1,02 (0,96, 1,09)

↔ AUC 0,99 (0,92, 1,07)

↔ Cmin 0,97 (0,82, 1,15)

Cobicistat

↔ Сmax 1,06 (1,00, 1,12)

↔ AUC 1,09 (1,03, 1,15)

↔ Cmin 1,11 (0,98, 1,25)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.

Darunavir/ritonavir (800 mg/100 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c
(10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑ Cmax 1,42 (0,96, 2,09)

↔ AUC 1,06 (0,84, 1,35)

Tenofovir

↑ Cmax 2,42 (1,98, 2,95)

↑ AUC 2,05 (1,54, 2,72)

Darunavir

↔ Cmax 0,99 (0,91, 1,08)

↔ AUC 1,01 (0,96, 1,06)

↔ Cmin 1,13 (0,95, 1,34)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.

Lopinavir/ritonavir (800 mg/200 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑ Cmax 2,19 (1,72, 2,79)

↑ AUC 1,47 (1,17, 1,85)

Tenofovir

↔ Cmax 3,75 (3,19, 4,39)

↔ AUC 4,16 (3.50, 4.96)

Lopinavir

↔ Сmax 1,00 (0,95, 1,06)

↔ AUC 1,00 (0,92, 1,09)

↔ Cmin 0,98 (0,85, 1,12)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
Tipranavir/ritonavir

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV - CÁC CHẤT ỨC CHẾ INTEGRASE

Dolutegravir (50 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑ Cmax 1,24 (0,88, 1,74)

↑ AUC 1,19 (0,96, 1,48)

Tenofovir

↔ Cmax 1,10 (0,96, 1,25)

↑ AUC 1,25 (1,06, 1,47)

Dolutegravir

↔ Cmax 1,15 (1,04, 1,27)

↔ AUC 1,02 (0,97, 1,08)

↔ Cmin 1,05 (0,97, 1,13)

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc dolutegravir được yêu cầu.
Raltegravir

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Tenofovir alafenamide

↔ Raltegravir

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc raltegravir được yêu cầu.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV - CÁC CHẤT ỨC CHẾ SAO CHÉP NGƯỢC KHÔNG PHẢI NUCLEOSIDE

Efavirenz (600 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamideh (40 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↓ Cmax 0,78 (0,58, 1,05)

↔ AUC 0,86 (0,72, 1,02)

Tenofovir

↓ Cmax 0,75 (0,67, 0,86)

↔ AUC 0,80 (0,73, 0,87)

↔ Cmin 0,82 (0,75, 0,89)

Dự kiến:

↔ Efavirenz

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc efavirenz được yêu cầu.
Nevirapine

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Tenofovir alafenamide

↔ Nevirapine

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc nevirapine.

Rilpivirine (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↔ Cmax 1,01 (0,84, 1,22)

↔ AUC 1,01 (0,94, 1,09)

Tenofovir

↔ Cmax 1,13 (1,02, 1,23)

↔ AUC 1,11 (1,07, 1,14)

↔ Cmin 1,18 (1,13, 1,23)

Rilpivirine

↔ Cmax 0,93 (0,87, 0,99)

↔ AUC 1,01 (0,96, 1,06)

↔ Cmin 1,13 (1,04, 1,23)

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc rilpivirine được yêu cầu.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV- TÁC NHÂN ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ CCR5
Maraviroc

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Tenofovir alafenamide

↔ Maraviroc

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc maraviro được yêu cầu.
THẢO DƯỢC BỔ SUNG
Thảo dược St. John's wort (Hypericum perforatum)

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
THUỐC TRÁNH THAI DÙNG THEO ĐƯỜNG UỐNG

Norgestimate (0,180 mg/0,215 mg/
0,250 mg uống, q.d.)

Ethinyl estradiol (0,025 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide c
(25 mg uống, q.d.)

Norelgestromin

↔ Сmах 1,17 (1,07, 1,26)

↔ AUC 1,12 (1,07, 1,17)

↔ Cmin 1,16 (1,08, 1,24)

Norgestrel

↔ Cmax 1,10 (1,02, 1,18)

↔ AUC 1,09 (1,01, 1,18)

↔ Cmin 1,11 (1,03, 1,20)

Ethinylestradiol

↔ Cmax 1,22 (1,15, 1,29)

↔ AUC 1,11 (1,07, 1,16)

↔ Cmin 1,02 (0,93, 1,12)

Không điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamide hoặc norgestimate/ethinyl estradiol được yêu cầu.

a Tất cả các nghiên cứu tương tác được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh

b Tất cả các ranh giới không có hiệu quả là 70% - 143%.

c Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định emtricitabine/tenofovir alafenamide.

d Một cơ chất chọn lọc CYP3A4.

e Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/ tenofovir alafenamide.

f Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định emtricitabine/rilpivirine/tenofovir alafenamide.

g Chất chuyển hóa nucleoside lưu thông chủ yếu của sofosbuvir.

h Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamide 40 mg và emtricitabine 200 mg.

i Nghiên cứu tiến hành với voxilaprevir 100 mg bổ sung để đạt được nồng độ voxilaprevir dự kiến ở những bệnh nhân nhiễm HCV.]

Tương kỵ: Chưa ghi nhận.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Nhóm điều trị: Thuốc kháng virus dùng toàn thân, chất ức chế nucleoside và ức chế sao chép ngược nucleotide.

Mã ATC: J05AF 13.

Cơ chế tác dụng

  • Tenofovir alafenamide là tiền chất phosphonamidate của tenofovir (tương tự 2' -deoxyadenosine monophosphate). Tenofovir alafenamide xâm nhập tế bào gan nguyên phát do sự khuếch tán thụ động và sự hấp thu ở gan bởi kênh vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir alafenamide chủ yếu được thủy phân tạo thành tenofovir bằng carboxylesterase 1 ở tế bào gan nguyên phát. Tenofovir nội bào sau đó được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý tenofovir diphosphate. Tenofovir diphosphate ức chế sự nhân lên của HBV thông qua việc kết hợp vào DNA virus bằng cách sao chép ngược HBV, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.
  • Tenofovir có hoạt tính cụ thể đối với viêm gan virus B và virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphate là một chất ức chế yếu của DNA polymerases động vật có vú nó bao gồm DNA polymerase γ ty thể và không có bằng chứng của độc tính ty thể in vitro dựa trên một số xét nghiệm bao gồm phân tích DNA ty thể.

Hoạt động kháng virus

Hoạt động kháng virus của tenofovir alafenamide được đánh giá trong tế bào HepG2 chống lại một bảng phân lập chủng virus HBV đại diện cho các kiểu gen A-H. Giá trị EC50 (nồng độ hiệu quả 50%) của tenofovir alafenamide nằm trong khoảng từ 34,7 đến 134,4 nM, với trung bình tổng thể EC50 là 86,6 nM. CC50 (nồng độ gây độc tế bào 50%) trong tế bào HepG2 là > 44400 nM.

Đề kháng

Trong một tập hợp các phân tích của bệnh nhân đang sử dụng tenofovir alafenamide, phân tích trình tự được thực hiện trên cơ sở kết hợp và điều trị phân lập HBV cho bệnh nhân hoặc có kinh nghiệm đột phá virus học (2 lần tiếp xúc liên tiếp với HBV DNA ≥ 69 IU/mL sau khi đã < 69 IU/mL, hoặc 1,0 log10 hoặc tăng cao hơn trong HBV DNA từ điểm thấp nhất) hoặc bệnh nhân HBV DNA ≥ 69 IU/mL ở Tuần 96 hoặc lúc ngừng sớm hoặc sau Tuần 24. Trong các phân tích tại Tuần 48 (N = 20) và Tuần 96 (N = 72), không có sự thay thế amino acid liên quan đến kháng thuốc đối với viên tenofovir alafenamide đã được xác định trong các chủng phân lập này (phân tích kiểu gen và kiểu hình).

Kháng chéo

  • Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamide đã được đánh giá chống lại một bảng phân lập có chứa đột biến ức chế sao chép ngược nucleos(t)ide trong tế bào HepG2. Các phân lập HBV thể hiện sự thay thế rtV173L, rtL180M, và rtM204V/T liên quan đến khả năng đề kháng với lamivudine vẫn còn nhạy cảm với tenofovir alafenamide (< 2 lần thay đổi trong EC50). Các phân lập HBV thể hiện sự thay thế rtL180M, rtM204V kết hợp rtT184G, rtS202G, hoặc rtM250V liên quan đến khả năng đề kháng với entecavir vẫn còn nhạy cảm với tenofovir alafenamide.
  • Các phân lập HBV thể hiện các thay thế duy nhất của rtA181T, rtA181V, hoặc rtN236T liên quan đến khả năng đề kháng với adefovir vẫn còn nhạy cảm với tenofovir alafenamide; tuy nhiên, phân lập HBV thể hiện rtA181V kết hợp với rtN236T có giảm tính nhạy cảm với tenofovir alafenamide (3,7 lần thay đổi EC50). Liên quan lâm sàng của những thay thế này thì không được biết.

Dữ liệu lâm sàng

Xem thêm thông tin tại Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

- Dược động học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Hấp thu

Sau khi uống tenofovir alafenamide dưới điều kiện nhịn ăn ở bệnh nhân người lớn bị viêm gan B mạn tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương của tenofovir alafenamide được quan sát xấp xỉ 0,48 giờ sau liều. Dựa trên phân tích dược động học dân số Pha 3 trong các đối tượng với CHB, trạng thái ổn định trung bình AUC0-24 cho tenofovir alafenamide (N = 698) và tenofovir (N ~ 856) là 0,22 μg·hr/mL và 0,32 μg·hr/mL, tương ứng. Trạng thái ổn định Cmax cho tenofovir alafenamide và tenofovir là 0,18 and 0,02 μg·hr/mL, tương ứng. Liên quan đến điều kiện nhịn ăn, sử dụng đơn liều của tenofovir alafenamide với bữa ăn có chất béo cao dẫn đến tăng 65% trong tiếp xúc tenofovir alafenamide.

Phân bố

Liên kết của tenofovir alafenamide với protein huyết tương trong các mẫu thu thập được trong quá trình thử nghiệm lâm sàng là xấp xỉ 80%. Sự liên kết của tenofovir với protein huyết tương là ít hơn 0,7% và độc lập với nồng độ trong khoảng 0,01-25 μg/mL.

Chuyển hóa

  • Chuyển hóa là một con đường thải trừ chính của tenofovir alafenamide trong cơ thể người, chiếm > 80% của liều đường uống. Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng tenofovir alafenamide được chuyển hóa thành tenofovir (chuyển hóa chính) bởi carboxylesterase-1 trong tế bào gan; và bởi cathepsin A trong PBMCs và đại thực bào. In vivo, tenofovir alafenamide bị thủy phân trong tế bào để tạo thành tenofovir (chuyển hóa chính), nó được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa hoạt tính, tenofovir diphosphate.
  • In vitro, tenofovir alafenamide không bị chuyển hóa bởi CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamide bị chuyển hóa tối thiểu bởi CYP3A4.

Thải trừ

Sự bài tiết ở thận của tenofovir alafenamide còn nguyên vẹn là con đường nhỏ với < 1% của liều được thải trừ bằng nước tiểu. Tenofovir alafenamide được thải trừ chính sau khi chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir alafenamide và tenofovir có thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là 0,51 và 32,37 giờ, tương ứng. Tenofovir được thận thải ra khỏi cơ thể qua thận bằng cả lọc cầu thận và hoạt động bài tiết ống thận.

Tuyến tính/không tuyến tính

Nồng độ tenofovir alafenamide tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 8 đến 125 mg.

Dược động học trong dân số đặc biệt

Tuổi, giới tính và chủng tộc

Không có sự khác nhau có liên quan đến lâm sàng trong dược động học theo tuổi hoặc chủng tộc đã được xác định. Sự khác biệt trong dược động học theo giới tính không được coi là có liên quan lâm sàng.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan nặng, tổng nồng độ của tenofovir alafenamide và tenofovir trong huyết tương là thấp hơn những người có chức năng gan bình thường. Khi được liên kết chính xác với protein, nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamide dạng tự do ở bệnh nhân suy gan nặng và chức năng gan bình thường là tương tự nhau.

Suy thận

Không có sự khác nhau liên quan đến lâm sàng trong dược động học của tenofovir alafenamide hoặc tenofovir được quan sát giữa đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân suy thận nặng (CrCl được ước tính > 15 nhưng < 30 mL/min) trong các nghiên cứu của tenofovir alafenamide.

Trẻ em

Dược động học của tenofovir alafenamide và tenofovir được đánh giá trong nhiễm HIV-1, thanh thiếu niên chưa từng được điều trị những người đã sử dụng tenofovir alafenamide (10 mg) với elvitegravir, cobicistat và emtricitabine dưới dạng viên phối hợp liều cố định (E/C/F/TAF: Genvoya). Không có sự khác nhau liên quan đến lâm sàng trong dược động học của tenofovir alafenamide và tenofovir được quan sát giữa thanh thiếu niên và người lớn nhiễm HIV-1.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

  • Các nghiên cứu tiền lâm sàng ở chuột cống và chó tiết lộ xương và thận là cơ quan đích đầu tiên của độc tính. Độc tính ở xương được quan sát khi giảm BMD ở chuột cống và chó khi tiếp xúc với tenofovir ít nhất 4 lần cao hơn được dự kiến sau khi sử dụng tenofovir alafenamide.
  • Sự xâm nhập tối thiểu của tế bào biểu mô có mặt trong mắt chó ở mức phơi nhiễm tenofovir alafenamide và tenofovir xấp xỉ 4 và 17 lần, tương ứng, cao hơn được dự kiến sau khi dùng tenofovir alafenamide.
  • Tenofovir alafenamide không gây đột biến hoặc bất thường nhiễm sắc thể trong các xét nghiệm gen độc hại.
  • Bởi vì có sự tiếp xúc tenofovir thấp hơn ở chuột cống và chuột nhắt sau khi sử dụng tenofovir alafenamide được so sánh với tenofovir disoproxil fumarate, các nghiên cứu gây ung thư và các nghiên cứu sau sinh chỉ được đánh giá với tenofovir disoproxil fumarate. Không có mối nguy hiểm đặc biệt nào ở người được tiết lộ trong các nghiên cứu thông thường về tiềm năng gây ung thư với tenofovir disoproxil (như fumarate) và sinh sản và phát triển với tenofovir disoproxil (như fumarate) hoặc tenofovir alafenamide. Các nghiên cứu độc tính sinh sản ở chuột cống và thỏ cho thấy không có ảnh hưởng lên giao phối, sinh sản, mang thai và các thông số bào thai.
  • Tuy nhiên, tenofovir disoproxil fumarate làm giảm chỉ số khả năng sống và trọng lượng của các con trong một nghiên cứu độc tính sau sinh ở liều độc khi mang thai. Nghiên cứu gây ung thư đường uống dài hạn ở chuột nhắt cho thấy rằng tỷ lệ thấp của khối u tá tràng, được xem là có liên quan đến nồng độ cao tại chỗ ở đường tiêu hóa ở liều cao 600 mg/kg/ngày. Cơ chế của hình thành khối u ở chuột nhắt và tiềm năng liên quan đến người là không chắc chắn.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén bao phim màu trắng hoặc trắng ngà, hai mặt lồi có khắc M ở một mặt và TFI ở mặt còn lại.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30ºC. Bảo quản trong bao bì gốc.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Mylan Laboratories Limited.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.