Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

MedSkin Acyclovir 200 trị nhiễm virus Herpes simplex (5 vỉ x 10 viên)

Ngừng kinh doanh

Mã: 105446

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/10

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Dự phòng và trị nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não,...
Thành phần chính
Acyclovir
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Dược Hậu Giang
Nhà sản xuất
DƯỢC HẬU GIANG

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Acyclovir 200mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên: Tinh bột mì, avicel, lactose, màu đỏ ponceau, PVP K30, magnesi stearat, aerosil, talc.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.

Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.

Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.

Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

3. Cách dùng - Liều dùng

Điều trị nhiễm Herpes simplex

- Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 viên x 5 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Dùng trong thời hạn 5 - 10 ngày.

Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho người suy giảm miễn dịch, người ghép nội tạng phải dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa trị liệu.

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 - 2 viên x 4 lần/ ngày.

Điều trị thủy đậu và zona

Người lớn: Uống 4 viên x 5 lần/ ngày, trong 7 ngày.

- Trẻ em: Uống 20 mg/ kg thể trọng x 4 lần/ ngày, trong 5 ngày.

Với người bệnh suy thận:

Liều thông thường

Độ thanh thải
creatinin (ml/phút)

Liều điều chỉnh

200 mg, cách nhau 4 giờ/ lần, 5 lần/ ngày

> 10
0 - 10

Không cần điều chỉnh.
200 mg, cách nhau 12 giờ.

400 mg, cách nhau
12 giờ/ lần

> 10
0 - 10

Không cần điều chỉnh.
200 mg, cách nhau 12 giờ.

800 mg, cách nhau 4 giờ/ lần, 5 lần/ ngày

> 25
10 - 25
0 - 10

Không cần điều chỉnh liều.
800 mg, cách nhau 8 giờ/ lần.
800 mg, cách nhau 12 giờ/ lần.

Uống: Liều và số lần uống phải thay đổi tùy theo mức độ tổn thương thận. Điều chỉnh liều uống ở người suy thận:

Thẩm phân máu: Bổ sung 1 liều ngay sau mỗi lần thẩm phân máu.

Liều uống với người bệnh suy thận kèm nhiễm HIV như sau:

Độ thanh thải
creatinin (ml/phút)

Cách dùng

> 80

Không cần chỉnh liều.

50 - 80

200 - 800 mg, cách nhau 6 - 8 giờ.

25 - 50

200 - 800 mg, cách nhau 8-12 giờ.

< 10

200 - 400 mg, cách nhau 24 giờ.

- Quá liều

Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Hiếm gặp, gồm có:

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa. Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urê máu, đôi khi dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng liều cao acyclovir.

Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động. Ít gặp là các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh).

Da: Phát ban, ngứa, mày đay.

Các phản ứng khác: Sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Người suy thận.

Phụ nữ mang thai, cho con bú.

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi sử dụng.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, giảm thải trừ

qua nước tiểu và độ thanh lọc acyclovir.

Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Sinh khả dụng đường uống khoảng 10 - 20%. Acyclovir dùng đường uống được hấp thu chủ yếu qua ruột, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Acyclovir được phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: não, thận, phổi, ruột, gan, lách, tử cung, niêm mạc, dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Tỷ lệ gắn kết acyclovir với protein thấp 9 - 33%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 - 2 giờ, thời gian bán thải từ 2 - 3 giờ. Chỉ một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Acyclovir là chất tương tự như nucleosid, có tác dụng ức chế tổng hợp ADN và sự nhân lên của virus Herpes một cách có chọn lọc nên không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên tế bào nhiễm virus Herpes simplex type 1 (HSV-1), và giảm dần trên Herpes simplex typ 2 (HSV-2) và virus Varicella zoster (VZV), 2 cytomegalovirus (CMV).

Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virus HSV-1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống còn 20%, trong số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Dược Hậu Giang.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

medskin-200mg-tri-nhiem-virus-herpes-simplex-hdsd-0.jpg