Còn hàng
Mã: 109186
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
TAF-5A được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).
Dùng theo đường uống. Nên dùng viên nén bao phim TAF-5A trong khi ăn.
Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg): 1 viên/lần/ ngày.
Ngừng điều trị
Có thể cân nhắc ngừng điều trị như sau:
- Ở các bệnh nhân có HBeAg dương tính không mắc xơ gan, ngừng điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi xác nhận chuyển đổi HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA do phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thuốc mất hiệu quả. Khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus.
- Ở các bệnh nhân có HBeAg âm tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng cho thấy thuốc mất hiệu quả. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus. Liệu pháp phải phù hợp với bệnh nhân.
Những đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
Suy thận
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân bị suy gan.
Nhóm bệnh nhân nhi
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35 kg. Không có dữ liệu.
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Bảng tóm tắt phản ứng phụ
Đã xác định được các phản ứng phụ sau đây của thuốc khi sử dụng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính (Bảng 2). Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo phân loại cơ quan trong cơ thể và tần suất xuất hiện dựa trên phân loại tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 hoặc <1/10) hoặc không thường gặp (≥1/1000 hoặc <1/100)
Bảng 2: Các phản ứng phụ được xác định với tenofovir alafenamid
| Loại cơ quan trong cơ thể | Tần suất | Phản ứng phụ |
Rối loạn hệ thần kinh
| Rất thường gặp | Đau đầu |
| Thường gặp | Chóng mặt | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi |
| Rối loạn gan mật | Thường gặp | ALT tăng |
Rối loạn mô da và dưới da
| Thường gặp | Phát ban, ngứa |
| Không thường gặp | Phù mạch¹, Nổi mề đay¹ | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Thường gặp | Đau khớp |
| Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Thường gặp | Mệt mỏi¹ |
¹ Phản ứng bất lợi được xác định thông qua giám sát sau khi lưu hành đối với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamid
Các thay đổi trong xét nghiệm lipid
Các thông số theo dõi chặt
Trọng lượng cơ thể và nồng độ lipid và glucose trong máu có thể tăng lên trong khi điều trị.
Các nhóm đối tượng đặc biệt khác
Trong một nghiên cứu giai đoạn 2 nhãn mở đang diễn ra (GS-US-320-4035; "Nghiên cứu 4035") ở những bệnh nhân mắc suy thận trung bình đến nặng đã được ức chế virus (eGFR theo phương pháp Cockcroft-Gault 15 đến 59 mL/phút; Phần A, Đoạn hệ 1, N = 78), bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (eGFR <15 mL/phút) đang điều trị bằng thẩm tách máu (Phần A, Đoạn hệ 2, N = 15), và/hoặc suy gan trung bình đến nặng (Child-Pugh Loại B hoặc C tại thời điểm sàng lọc hoặc theo tiền sử; Phần B, N = 31) đã chuyển từ phác đồ điều trị ban đầu bằng tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamid, không có thêm phản ứng bất lợi nào khác đối với tenofovir alafenamid được xác định hết Tuần 24.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
6. Lưu ý | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thận trọng khi sử dụngLây nhiễm HBV Bệnh nhân phải được thông báo rằng tenofovir không ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm HBV sang người khác thông qua tiếp xúc tình dục hoặc truyền máu. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân nhiễm HBV mắc bệnh gan mất bù và có điểm số Child-Pugh Turcotte (CPT) > 9 (Loại C) còn hạn chế. Những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị phản ứng phụ nghiêm trọng ở gan và thận, do đó, phải theo dõi chặt chẽ các thông số về gan và thận trong nhóm bệnh nhân này. Tăng viêm gan Bùng phát trong khi điều trị Tình trạng tăng viêm gan B mạn tính tự phát khá phổ biến và được đặc trưng bằng sự gia tăng tạm thời alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, tình trạng tăng ALT trong huyết thanh không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc suy gan mất bù. Tình trạng tăng ALT trong huyết thanh không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc suy gan mất bù. Bệnh nhân mắc xơ gan có nguy cơ cao bị suy gan mất bù do tăng viêm gan, do đó cần phải theo dõi chặt chẽ các thông số về gan trong suốt quá trình điều trị. Bùng phát sau khi ngừng điều trị Đã có báo cáo về tình trạng tăng viêm gan cấp tính ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B, thường là do tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Hầu hết các trường hợp đều tự hạn chế nhưng một số trường hợp nặng viêm gan nghiêm trọng, bao gồm kết quả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Cần phải theo dõi chức năng gan trong khoảng thời gian định kỳ ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể khôi phục lại quá trình điều trị viêm gan B. *Ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngừng điều trị bởi vì tình trạng tăng viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến suy gan mất bù. Bùng phát viêm gan đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.* Suy thận *Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút* Liều dùng tenofovir alafenamid mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/phút và < 30 mL/phút dựa trên dữ liệu tạm thời của Tuần 24 về hiệu quả và độ an toàn của việc chuyển từ một chế độ kháng virus khác sang tenofovir alafenamid trong một nghiên cứu lâm sàng mở diễn ra ở các bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính đã được ức chế virus. Có rất ít dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu. Không khuyến cáo sử dụng tenofovir alafenamid cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu. Độc tính trên thận Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do tiếp xúc lâu dài với mức tenofovir thấp do dùng với tenofovir alafenamid. Khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận ở tất cả các bệnh nhân trước hoặc khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir alafenamid và cần theo dõi loại thuốc này trong suốt quá trình điều trị ở tất cả các bệnh nhân nếu phù hợp về mặt lâm sàng. Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc có bằng chứng về bệnh lý ống thận đoạn gần, cần xem xét việc ngừng sử dụng tenofovir alafenamid. Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và viêm gan virus C hoặc D Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan virus C hoặc D. Cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng đồng thời để điều trị viêm gan C. Đồng nhiễm viêm gan B và HIV Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả những bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị với tenofovir alafenamid. Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV, cần sử dụng đồng thời tenofovir alafenamid với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được một phác đồ thích hợp để điều trị HIV. Không nên sử dụng đồng thời với các loại thuốc có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil (thuốc tenofovir DF) hoặc adefovir dipivoxil. Không khuyến nghị sử dụng đồng thời với một số loại thuốc chống co giật nhất định (ví dụ: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng vi khuẩn (ví dụ: rifampicin, rifabutin và rifapentine) hoặc thảo dược St. John's wort, tất cả đều là chất gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. Việc sử dụng đồng thời với chất ức chế mạnh P-gp (ví dụ: itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai Không có hoặc có rất ít dữ liệu (dưới 300 trường hợp mang thai) về sử dụng tenofovir alafenamid ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, một số lượng lớn các dữ liệu về phụ nữ có thai (hơn 1000 kết quả phơi nhiễm) cho thấy không có biểu hiện dị dạng hay độc tính trong bào thai/trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính đối với khả năng sinh sản. Có thể cân nhắc sử dụng tenofovir alafenamid trong thai kỳ, nếu cần thiết. Phụ nữ cho con bú Không rõ liệu tenofovir alafenamid có được bài tiết vào trong sữa mẹ không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir được bài tiết vào sữa. Không có đủ thông tin về tác dụng của tenofovir alafenamid ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ; do đó, không nên sử dụng tenofovir alafenamid khi dùng cho con bú. Khả năng sinh sản Không có dữ liệu nghiên cứu ở người về ảnh hưởng của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng bất lợi của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên thông báo cho bệnh nhân rằng có tình trạng chóng mặt trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamid. - Tương tác thuốcNghiên cứu tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn. Không nên sử dụng đồng thời với các dược phẩm có chứa tenofovir disoproxil (thuốc tenofovir DF), tenofovir alafenamid hoặc adefovir dipivoxil. Tenofovir alafenamid Tenofovir alafenamid được vận chuyển bởi P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc gây cảm ứng P-gp (ví dụ: rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St. John's wort) sẽ làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid huyết tương. Phối hợp tenofovir alafenamid với các thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid huyết tương. Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamid. Tenofovir alafenamid là cơ chất của OATP1B1 và/ hoặc OATP1B3 trên *in vitro*. Sự phân bố tenofovir alafenamid trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1 và/ hoặc OATP1B3. Ảnh hưởng của tenofovir alafenamid đến các dược phẩm khác Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 trên *in vitro* và cũng không phải là chất ức chế hay cảm ứng CYP3A trên *in vivo*. Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 ở người trong thử nghiệm *in vitro*. Chưa xác định được tenofovir alafenamid có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không. Thông tin tương tác thuốc đối với Tenofovir alafenamid với các dược phẩm khác Các tương tác thuốc được mô tả trong Bảng 1 dưới đây (tăng được thể hiện là “↑”, giảm là “↓”, không thay đổi là “↔”, hai lần mỗi ngày là “b.i.d”, liều đơn là “s.d”, một lần mỗi ngày là “q.d”, và tiêm tĩnh mạch là “IV”). Các tương tác của thuốc được mô tả trong bảng là các tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi mô tả dưới đây là các tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi các nghiên cứu đã được thực hiện với tenofovir alafenamid hoặc là các khả năng tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi mô tả dưới đây là các tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi các nghiên cứu đã được thực hiện với tenofovir alafenamid. Bảng 1. Tương tác giữa tenofovir alafenamid và các loại dược phẩm khác
(Tiếp theo)
(Tiếp theo)
a Tất cả các nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh. b Tất cả các ranh giới không có hiệu quả là 70%–143%. c Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều dùng cố định có chứa emtricitabine/tenofovir alafenamid d Chất nền CYP3A4 nhạy cảm e Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều dùng cố định có chứa elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir alafenamid. f Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều dùng cố định có chứa emtricitabine/rilpivirine/tenofovir alafenamid. g Chất chuyển hóa nucleoside tuần hoàn chiếm ưu thế của sofosbuvir. h Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamid 40 mg và emtricitabine 200 mg. i Nghiên cứu được thực hiện bổ sung thêm voxilaprevir 100 mg để đạt được phơi nhiễm voxilaprevir mong muốn ở bệnh nhân nhiễm HCV. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Mã ATC: J05AF13.
Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus sử dụng toàn thân, thuốc ức chế phiên mã ngược nucleosid và nucleotid.
Cơ chế tác dụng
Hoạt tính kháng virus
Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trong các tế bào HepG2 so với một bảng phân lập lâm sàng HBV đại diện cho các kiểu gen A-H. Giá trị EC₅₀ (nồng độ hiệu lực 50%) cho tenofovir alafenamid nằm trong phạm vi từ 34,7 đến 134,4 nM, với giá trị EC₅₀ trung bình là 86,6 nM. CC₅₀ (nồng độ độc hại tế bào 50%) trong tế bào HepG2 là > 44.400 nM.
Kháng thuốc
Kháng thuốc chéo
Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamid được đánh giá trên một bảng phân lập có chứa các đột biến của chất ức chế enzym phiên mã ngược nucleos(t)ide trong các tế bào HepG2. Các phân lập HBV thể hiện đột biến thay thế rtV173L, rtL180M và rtM204V/I liên quan đến tình trạng kháng lamivudine tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamid (thay đổi < 2 lần cho EC₅₀). Các phân lập HBV thể hiện đột biến thay thế rtL180M, rtM204V cộng với rtT184G, rtS202G, hoặc rtM250V liên quan đến tình trạng kháng entecavir tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamid (thay đổi 3,7 lần trong EC₅₀). Chưa rõ mức độ liên quan đến tình trạng kháng adefovir tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamid. Các phân lập HBV thể hiện đột biến thay thế đơn rtA181T, rtA181V, hoặc rtN236T liên quan đến tình trạng kháng adefovir tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamid (thay đổi 3,7 lần trong EC₅₀). Chưa rõ mức độ liên quan đến tình trạng kháng adefovir và rtA181V cộng với rtN236T làm giảm độ nhạy cảm với tenofovir alafenamid. Chưa rõ mức độ liên quan lâm sàng của các đột biến thay thế này.
Nhóm bệnh nhân nhi
Cơ quan Quản lý Sản phẩm Y tế Châu Âu đã hoãn nghĩa vụ nộp kết quả nghiên cứu với tenofovir alafenamid trong một hoặc nhiều tập con của nhóm bệnh nhân nhi trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính.
Hấp thu
Sau khi sử dụng tenofovir alafenamid bằng đường uống ở điều kiện nhịn ăn cho người lớn mắc bệnh viêm gan B mạn tính, quan sát được nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương đạt một đỉnh ở thời điểm khoảng 0,48 giờ sau khi dùng liều. Dựa trên phân tích dược động học Giai đoạn 3 ở nhóm đối tượng nhiễm viêm gan B mạn tính, AUC*0-24* ở trạng thái ổn định trung bình của tenofovir alafenamid và tenofovir tương ứng là 0,22 μg.h/mL và 0,32 μg.h/mL. C*max* ở trạng thái ổn định của tenofovir alafenamid và tenofovir tương ứng là 0,18 và 0,02 μg.h/mL. So với các điều kiện nhịn ăn, việc sử dụng một liều đơn tenofovir alafenamid với một bữa ăn có hàm lượng chất béo cao làm tăng 65% phơi nhiễm tenofovir alafenamid.
Phân bố
Có khoảng 80% tenofovir alafenamid liên kết với protein trong huyết thanh người trong các mẫu thu thập được trong các nghiên cứu lâm sàng. Dưới 0,7% tenofovir liên kết với protein trong huyết thanh người và sự liên kết này không phụ thuộc vào nồng độ trên phạm vi 0,01-25 μg/mL.
Chuyển hóa
Thải trừ
Bài tiết tenofovir alafenamid nguyên vẹn qua thận là đường đào thải phụ với < 1% liều được đào thải qua nước tiểu.
Tenofovir alafenamid chủ yếu được thải trừ sau khi chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir alafenamid và tenofovir có chu kỳ bán thải trung bình trong huyết thanh lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được bài tiết qua thận và thải ra khỏi cơ thể bởi sự kết hợp của lọc tiểu cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận.
Tuyến tính / phi tuyến tính
Phơi nhiễm Tenofovir alafenamid tỷ lệ thuận với liều dùng trên khoảng liều dùng từ 8 mg đến 125 mg.
Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt
Tuổi, giới tính và dân tộc
Không xác định được sự khác biệt lâm sàng về dược động học theo độ tuổi hoặc dân tộc. Các khác biệt về dược động học theo giới tính không được coi là có liên quan về mặt lâm sàng.
Suy gan
Ở những bệnh nhân suy gan nặng, nồng độ tenofovir alafenamid và tenofovir trong huyết tương thấp hơn so với những người có chức năng gan bình thường. Khi điều chỉnh sự liên kết với protein, nồng độ tenofovir alafenamid (tự do) không liên kết trong huyết thanh là tương tự ở những bệnh nhân bị suy gan và có chức năng gan bình thường.
Suy thận
Bảng 10: Dược động học của tenofovir alafenamid và chất chuyển hóa của nó tenofovir ở các đối tượng bị suy thận so với người có chức năng thận bình thường.
| AUC (mcg.giờ trên mL) – Trung bình (CV%) | |||
| Độ thanh thải creatinine ước tính | Chức năng thận bình thường (≥ 90 mL mỗi phút) (N = 13)ᵇ | Suy thận nặng (15-29 mL mỗi phút) (N = 14)ᵇ | ESRD đang điều trị bằng thẩm tách máu (< 15 mL mỗi phút) (N = 5)c |
| Tenofovir alafenamid | 0,27 (49,2)ᵈ | 0,51 (47,3)ᵈ | 0,30 (26,7)ᵉ |
| Tenofovir | 0,34 (27,2)ᵈ | 2,07 (47,1)ᵈ | 18,8 (30,4)ᶠ |
CV = hệ số biến thiên.
a Bảng phương pháp Cockcroft-Gault.
b PK được đánh giá sau khi dùng TAF 25mg dạng đơn liều ở nhóm đối tượng có chức năng thận bình thường và ở những đối tượng bị suy thận nặng trong Nghiên cứu GS-US-120-0108.
c PK được đánh giá trước khi thẩm tách máu sau khi dùng TAF 25 mg dạng đa liều ở 5 đối tượng nhiễm HBV trong Nghiên cứu GS-US-320-4035. Những đối tượng này có eGFR trung vị tại thời điểm ban đầu theo Cockcroft-Gault là 7,2 mL/phút (phạm vi 4,8 đến 12,0).
d AUCinf
e AUClast
f AUCtau
Trẻ em
Dược động học của tenofovir alafenamid và tenofovir đã được đánh giá ở thanh thiếu niên nhiễm HIV-1, chưa từng được điều trị.
Những đối tượng này được điều trị với tenofovir alafenamid (10 mg) cùng với elvitegravir, cobicistat và emtricitabine dưới dạng viên nén kết hợp liều dùng cố định (E/C/F/TAF; Genvoya). Không quan sát thấy có sự khác biệt về lâm sàng trong dược động học của tenofovir alafenamid và tenofovir giữa thanh thiếu niên và người lớn nhiễm HIV.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình tròn, màu hồng, hai mặt viên nhẵn, thành và cạnh viên lành lặn.
Nơi khô, mát, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.
3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Éloge France Việt Nam.
Tờ hướng dẫn sử dụng