Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Orlistat RVN 120mg kiểm soát cân nặng, hỗ trợ điều trị béo phì (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 106090

10.500₫

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/22

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Chỉ định để kiểm soát cân nặng, hỗ trợ điều trị béo phì
Thành phần chính
Orlistat
Đối tượng sử dụng
Người lớn và trẻ em từ 18 tuổi trở lên
Thương hiệu
RESANTIS VIETNAM
Nhà sản xuất
RESANTIS

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Hoạt chất: Orlistat (dưới dạng pellet orlistat 50%) 120 mg.

Tá dược: Lactose, natri stearat, natri lauryl sulfat, natri croscarmellose, povidone K30.

2. Công dụng (Chỉ định)

Orlistat RVN được chỉ định cho giảm cân ở người lớn thừa cân (BMI > 28 kg/m2), kết hợp với chế độ ăn giảm nhẹ calo và ít chất béo.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Người lớn:

  • Nên uống trọn 1 viên 120 mg với nước ngay trước, trong khi ăn hoặc cho đến 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu bỏ lỡ một bữa ăn hoặc bữa ăn không có chất béo thì không cần dùng orlistat. Trong khi dùng orlistat, bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng cân bằng dinh dưỡng và giảm nhẹ calo, chứa khoảng 30% calo từ chất béo. Chế độ ăn kiêng nên giàu trái cây và rau củ. Chất béo, carbohydrat và protein dùng mỗi ngày cần được phân bố vào 3 bữa ăn chính.
  • Liều dùng orlistat 120 mg quá 3 lần/ngày không tăng thêm lợi ích.

Lưu ý:

  • Chế độ ăn kiêng và tập thể dục là những phần quan trọng của chương trình giảm cân. Khuyến cáo nên khởi đầu bằng một chế độ ăn kiêng và tập thể dục trước khi bắt đầu điều trị với orlistat và nên tiếp tục sau khi ngừng điều trị.
  • Không dùng thuốc vượt quá 6 tháng.
  • Nếu bệnh nhân không thể giảm cân sau 12 tuần điều trị với orlistat, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Có thể cần ngừng điều trị.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi), suy gan và/hoặc suy thận: Dữ liệu về việc dùng orlistat ở người cao tuổi còn hạn chế. Tác dụng của orlistat ở người suy gan và/hoặc suy thận chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên do orlistat được hấp thu rất ít, không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, suy gan và/hoặc suy thận.

- Quá liều

Dấu hiệu: Đơn liều 800 mg orlistat và đa liều đến 400 mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày được thử nghiệm trên người cân nặng bình thường và người béo phì không thấy tác dụng phụ đáng kể.

Xử trí: Trường hợp xảy ra quá liều orlistat, bệnh nhân nên được theo dõi trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế men lipase của orlistat nên được phục hồi nhanh chóng.

4. Chống chỉ định

  • Hội chứng kém hấp thu mạn tính hoặc bệnh ứ mật.
  • Mẫn cảm với orlistat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Điều trị đồng thời với cyclosporin/warfarin/thuốc chống đông đường uống khác.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

5. Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi đối với orlistat chủ yếu là đường tiêu hóa trong tự nhiên và liên quan đến tác dụng dược lý của sản phẩm thuốc ngăn ngừa sự hấp thụ chất béo ăn vào.

Các phản ứng có hại được liệt kê dưới đây bởi hệ cơ quan và tần suất. Các tác dụng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≤ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) và không xác định (không ước tính được từ những dữ liệu đã có).

Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm độ nghiêm trọng.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết (Không xác định): giảm prothrombin và tăng INR
  • Rối loạn hệ miễn dịch (Không xác định): phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, ngứa, phát ban và mày đay.

Rối loạn tâm thần (Không xác định): lo âu.

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Rất thường gặp: đốm mỡ, trung tiện, cảm giác gấp đi tiêu, chất bài tiết có đốm mỡ-dầu, đầy hơi, phân nhão.
  • Thường gặp: đau bụng, đại tiện không kiểm soát, phân lỏng, tăng số lần đi tiêu.
  • Không xác định: viêm túi thừa, viêm tụy, chảy máu trực tràng nhẹ.

Rối loạn niệu và thận (Không xác định): bệnh thận do oxalat có thể dẫn đến suy thận.

Rối loạn gan mật (Không xác định): viêm gan có thể nghiêm trọng, một số trường hợp tử vong hoặc trường hợp cần ghép gan đã được báo cáo, sỏi mật, tăng transaminase và alkaline phosphatase.

Rối loạn da và mô dưới da (Không xác định): ban mụn mủ. 

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Các triệu chứng về tiêu hóa: Bệnh nhân nên tuân thủ các khuyến cáo về chế độ ăn uống được đưa ra (xem cách dùng). Khả năng gặp các triệu chứng về tiêu hóa có thể tăng lên khi orlistat được thực hiện với một bữa ăn riêng lẻ hoặc một chế độ ăn nhiều chất béo (ví dụ: trong chế độ ăn 2000 kcal/ngày, > 30% calo từ chất béo tương đương với > 67 g chất béo).

Các vitamin tan trong dầu: Điều trị bằng orlistat có thể làm giảm khả năng hấp thụ các vitamin tan trong dầu (A, D, E và K). Vì vậy, nên dùng vitamin tổng hợp (multivitamin) trước khi đi ngủ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị bằng orlistat ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc sau do có thể cần điều chỉnh liều các thuốc này và/hoặc cần dùng thời điểm cách xa nhau:

  • Thuốc điều trị đái tháo đường: giảm cân có thể đi kèm cải thiện kiểm soát chuyển hóa trong đái tháo đường.
  • Thuốc dùng cho tăng huyết áp hoặc tăng cholesterol máu: giảm cân có thể đi kèm cải thiện huyết áp và mức cholesterol. 
  • Amiodaron: giảm nồng độ amiodaron trong huyết tương, khi dùng liều duy nhất, đã được quan sát thấy trong một số lượng giới hạn các tình nguyện viên khỏe mạnh dùng đồng thời orlistat.
  • Levothyroxin: suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi orlistat và levothyroxin được dùng chung

Thuốc chống động kinh: bệnh nhân cần được theo dõi khả năng thay đổi tần số và mức độ nghiêm trọng của co giật, nếu trường hợp này xảy ra thì dùng thời điểm cách xa nhau. 

Chảy máu trực tràng: Đã có một số báo cáo về chảy máu trực tràng khi sử dụng orlistat. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thuốc tránh thai đường uống có thể không hiệu quả trong trường hợp orlistat gây tiêu chảy nặng và khuyến cáo các bệnh nhân cần sử dụng thêm phương pháp tránh thai hỗ trợ. 

Bệnh thận: Bệnh nhân bị bệnh thận nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị với orlistat, vì việc sử dụng orlistat có thể kết hợp với tình trạng tăng oxalat niệu và sỏi calci oxalat ở thận dẫn đến suy thận. Nguy cơ này tăng lên ở những bệnh nhân có bệnh thận mãn tính và/hoặc sự suy giảm thể tích.

Thuốc kháng retrovirus: orlistat có khả năng làm giảm sự hấp thụ và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các sản phẩm thuốc kháng retrovirus HIV.

Do thành phần có lactose

  • Nếu được bác sĩ thông báo rằng bạn bị rối loạn dung nạp với một số loại đường, liên hệ với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.
  • Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Chống chỉ định dùng orlistat trên phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ orlistat có qua sữa mẹ không. Vì vậy, orlistat không được dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Cyclosporin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc đã thấy có sự giảm nồng độ trong huyết tương của cyclosporin khi dùng đồng thời orlistat. Điều này có thể dẫn đến giảm hiệu quả ức chế miễn dịch. Do đó chống chỉ định kết hợp orlistat và cyclosporin.
  • Acarbose: Chưa có nghiên cứu tương tác về dược động học, nên tránh dùng đồng thời orlistat và acarbose.
  • Thuốc chống đông đường uống: Không dùng đồng thờ warfarin hay các thuốc chống đông khác cùng với orlistat do ảnh hưởng tới tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR).
  • Vitamin tan trong dầu: Điều trị orlistat có khả năng làm giảm sự hấp thu của các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K). 
  • Levothyroxin: Giảm năng tuyến giáp đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời orlistat và levothyroxin. Nên theo dõi chức năng tuyến giáp ở những bệnh nhân này. Nên dùng levothyroxin và orlistat cách nhau ít nhất 4 giờ. 
  • Thuốc chống động kinh: Orlistat có thể làm giảm hấp thu của các thuốc chống động kinh. Đã có báo cáo liên quan tới việc sử dụng đồng thời orlistat với thuốc chống động kinh gây ra co giật.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Orlistat có thể gián tiếp làm giảm hiệu lực thuốc tránh thai.
  • Amiodaron: Sự giảm nồng độ amiodaron trong huyết tương đã được quan sát trên những người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên vẫn chưa rõ những thông tin lâm sàng khi điều trị cho bệnh nhân.
  • Đã có một số báo cáo liên quan việc orlistat làm giảm sự hấp thụ thuốc kháng virus HIV, giảm hiệu quả thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần và các benzodiazepin. 

Tương kỵ thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch các men lipase, mã ATC: A08AB01. Thuốc thể hiện hoạt tính trị liệu ở lòng dạ dày và ruột non bằng cách tạo liên kết cộng hóa trị bền vững với phần serin của men lipase của dạ dày và tuyến tụy. Lipase bị bất hoạt nên mất khả năng thủy phân chất béo trong thức ăn ở dạng triglycerid thành các acid béo tự do và các monoglyceride hấp thu được. Các triglycerid không tiêu hóa không được hấp thu, kết quả là làm thiếu hụt calo, có hiệu quả trên việc kiểm soát thể trọng. Do vậy sự hấp thu vào cơ thể của thuốc không cần thiết cho hoạt tính của thuốc. Liều 60 mg orlistat x 3 lần/ngày được đánh giá là ngăn cản sự hấp thu chất béo trong thức ăn khoảng 25%. Với liều điều trị 120 mg x 3 lần/ngày, orlistat ức chế khoảng 30% sự hấp thu chất béo trong thức ăn.

Tác động của orlistat gây tăng chất béo trong phân được thấy sau 24-48 giờ sau khi uống. Khi ngưng dùng, lượng chất béo trong phân trở về mức trước khi điều trị, thường trong vòng 48-72 giờ.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu: Sự hấp thu của orlistat rất ít. Nồng độ chất nguyên thủy của orlistat không đo được (< 5 ng/ml) sau khi uống 8 giờ. Nói chung ở liều điều trị, rất khó phát hiện orlistat trong huyết tương và nồng độ cũng rất thấp (< 10 ng/ml hoặc 0,02 μmol), không có bằng chứng về sự tích lũy, điều này cũng phù hợp với sự hấp thu không đáng kể.

Phân bố: Không xác định được thể tích phân phối vì thuốc được hấp thu rất ít và vì vậy không xác định được dược động học toàn thân. Trên in vitro, orlistat gắn kết với hơn 99 % protein huyết tương (chủ yếu là lipoprotein và albumin). Một lượng nhỏ orlistat gắn vào hồng cầu.

Chuyển hóa:

  • Trên bệnh nhân béo phì, phần nhỏ của liều được hấp thu vào cơ thể và được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa là M1 (thủy phân ở vòng lacton 4 nhánh) và M3 (là M1 với phần N-formyl leucin bị tách ra), chiếm khoảng 42% tổng nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Hai chất chuyển hóa M1 và M3 có vòng ß-lacton mở và hoạt tính ức chế men lipase rất yếu, kém hơn hoạt tính của orlistat 1000 lần (với M1) và 2500 lần (với M3). Xét về mặt hoạt tính ức chế yếu và nồng độ trong huyết tương thấp ở liều điều trị (M1 có nồng độ trung bình 26 ng/ml và M3 có nồng độ trung bình 108 ng/ ml), có thể xem xét các chất chuyển hóa này không có tác dụng dược lý quan trọng.

Thải trừ: Khoảng 97% lượng thuốc uống vào được thải trừ qua phân và trong số đó khoảng 83% dưới dạng orlistat nguyên thủy. Toàn thể lượng orlistat tích lũy lại cũng chỉ thải qua thận < 2% liều dùng. Thời gian để đạt sự thải trừ hoàn toàn qua phân và nước tiểu là 3-5 ngày. Sự phân bố của orlistat ở người có thể trọng bình thường và béo phì tương đương. Orlistat, M1 và M3 đều bài tiết qua mật.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nang cứng, màu xanh dương-xanh dương.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Vỉ bấm, vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Resantic Việt Nam.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

orlistat-rvn-120mg-h-30v-hdsd-1-638857524139083700.jpg
orlistat-rvn-120mg-h-30v-hdsd-2-638857524111259857.jpg