Còn hàng
Mã: 106090
10.500₫
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Orlistat (dưới dạng pellet orlistat 50%) 120 mg.
Tá dược: Lactose, natri stearat, natri lauryl sulfat, natri croscarmellose, povidone K30.
Orlistat RVN được chỉ định cho giảm cân ở người lớn thừa cân (BMI > 28 kg/m2), kết hợp với chế độ ăn giảm nhẹ calo và ít chất béo.
Người lớn:
Lưu ý:
Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi), suy gan và/hoặc suy thận: Dữ liệu về việc dùng orlistat ở người cao tuổi còn hạn chế. Tác dụng của orlistat ở người suy gan và/hoặc suy thận chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên do orlistat được hấp thu rất ít, không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, suy gan và/hoặc suy thận.
Dấu hiệu: Đơn liều 800 mg orlistat và đa liều đến 400 mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày được thử nghiệm trên người cân nặng bình thường và người béo phì không thấy tác dụng phụ đáng kể.
Xử trí: Trường hợp xảy ra quá liều orlistat, bệnh nhân nên được theo dõi trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế men lipase của orlistat nên được phục hồi nhanh chóng.
Các phản ứng bất lợi đối với orlistat chủ yếu là đường tiêu hóa trong tự nhiên và liên quan đến tác dụng dược lý của sản phẩm thuốc ngăn ngừa sự hấp thụ chất béo ăn vào.
Các phản ứng có hại được liệt kê dưới đây bởi hệ cơ quan và tần suất. Các tác dụng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≤ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) và không xác định (không ước tính được từ những dữ liệu đã có).
Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm độ nghiêm trọng.
Rối loạn tâm thần (Không xác định): lo âu.
Rối loạn hệ tiêu hóa
Rối loạn niệu và thận (Không xác định): bệnh thận do oxalat có thể dẫn đến suy thận.
Rối loạn gan mật (Không xác định): viêm gan có thể nghiêm trọng, một số trường hợp tử vong hoặc trường hợp cần ghép gan đã được báo cáo, sỏi mật, tăng transaminase và alkaline phosphatase.
Rối loạn da và mô dưới da (Không xác định): ban mụn mủ.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngCác triệu chứng về tiêu hóa: Bệnh nhân nên tuân thủ các khuyến cáo về chế độ ăn uống được đưa ra (xem cách dùng). Khả năng gặp các triệu chứng về tiêu hóa có thể tăng lên khi orlistat được thực hiện với một bữa ăn riêng lẻ hoặc một chế độ ăn nhiều chất béo (ví dụ: trong chế độ ăn 2000 kcal/ngày, > 30% calo từ chất béo tương đương với > 67 g chất béo). Các vitamin tan trong dầu: Điều trị bằng orlistat có thể làm giảm khả năng hấp thụ các vitamin tan trong dầu (A, D, E và K). Vì vậy, nên dùng vitamin tổng hợp (multivitamin) trước khi đi ngủ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị bằng orlistat ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc sau do có thể cần điều chỉnh liều các thuốc này và/hoặc cần dùng thời điểm cách xa nhau:
Thuốc chống động kinh: bệnh nhân cần được theo dõi khả năng thay đổi tần số và mức độ nghiêm trọng của co giật, nếu trường hợp này xảy ra thì dùng thời điểm cách xa nhau. Chảy máu trực tràng: Đã có một số báo cáo về chảy máu trực tràng khi sử dụng orlistat. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Thuốc tránh thai đường uống có thể không hiệu quả trong trường hợp orlistat gây tiêu chảy nặng và khuyến cáo các bệnh nhân cần sử dụng thêm phương pháp tránh thai hỗ trợ. Bệnh thận: Bệnh nhân bị bệnh thận nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị với orlistat, vì việc sử dụng orlistat có thể kết hợp với tình trạng tăng oxalat niệu và sỏi calci oxalat ở thận dẫn đến suy thận. Nguy cơ này tăng lên ở những bệnh nhân có bệnh thận mãn tính và/hoặc sự suy giảm thể tích. Thuốc kháng retrovirus: orlistat có khả năng làm giảm sự hấp thụ và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các sản phẩm thuốc kháng retrovirus HIV. Do thành phần có lactose
- Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc không hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
Tương kỵ thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch các men lipase, mã ATC: A08AB01. Thuốc thể hiện hoạt tính trị liệu ở lòng dạ dày và ruột non bằng cách tạo liên kết cộng hóa trị bền vững với phần serin của men lipase của dạ dày và tuyến tụy. Lipase bị bất hoạt nên mất khả năng thủy phân chất béo trong thức ăn ở dạng triglycerid thành các acid béo tự do và các monoglyceride hấp thu được. Các triglycerid không tiêu hóa không được hấp thu, kết quả là làm thiếu hụt calo, có hiệu quả trên việc kiểm soát thể trọng. Do vậy sự hấp thu vào cơ thể của thuốc không cần thiết cho hoạt tính của thuốc. Liều 60 mg orlistat x 3 lần/ngày được đánh giá là ngăn cản sự hấp thu chất béo trong thức ăn khoảng 25%. Với liều điều trị 120 mg x 3 lần/ngày, orlistat ức chế khoảng 30% sự hấp thu chất béo trong thức ăn.
Tác động của orlistat gây tăng chất béo trong phân được thấy sau 24-48 giờ sau khi uống. Khi ngưng dùng, lượng chất béo trong phân trở về mức trước khi điều trị, thường trong vòng 48-72 giờ.
Hấp thu: Sự hấp thu của orlistat rất ít. Nồng độ chất nguyên thủy của orlistat không đo được (< 5 ng/ml) sau khi uống 8 giờ. Nói chung ở liều điều trị, rất khó phát hiện orlistat trong huyết tương và nồng độ cũng rất thấp (< 10 ng/ml hoặc 0,02 μmol), không có bằng chứng về sự tích lũy, điều này cũng phù hợp với sự hấp thu không đáng kể.
Phân bố: Không xác định được thể tích phân phối vì thuốc được hấp thu rất ít và vì vậy không xác định được dược động học toàn thân. Trên in vitro, orlistat gắn kết với hơn 99 % protein huyết tương (chủ yếu là lipoprotein và albumin). Một lượng nhỏ orlistat gắn vào hồng cầu.
Chuyển hóa:
Thải trừ: Khoảng 97% lượng thuốc uống vào được thải trừ qua phân và trong số đó khoảng 83% dưới dạng orlistat nguyên thủy. Toàn thể lượng orlistat tích lũy lại cũng chỉ thải qua thận < 2% liều dùng. Thời gian để đạt sự thải trừ hoàn toàn qua phân và nước tiểu là 3-5 ngày. Sự phân bố của orlistat ở người có thể trọng bình thường và béo phì tương đương. Orlistat, M1 và M3 đều bài tiết qua mật.
Dạng bào chế: Viên nang cứng, màu xanh dương-xanh dương.
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Vỉ bấm, vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Resantic Việt Nam.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

