Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Piracefti-C trị chóng mặt (10 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 103199

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/5

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị triệu chứng chóng mặt
Thành phần chính
Piracetam, Cinnarizin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
F.T.Pharma
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM 3/2

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

- Hoạt chất: Cinarizin 25mg, Piracetam 400mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng (Chỉ định)

Chỉ định triệu chứng chóng mặt khi điều trị với 1 trong 2 thuốc mà không có đáp ứng.

3. Cách dùng - Liều dùng

Không dùng quá 3 tháng.

Người lớn 1 - 2 viên x 3 lần/ngày, trong 1 - 3 tháng tùy thuộc vào độ nghiêm trọng của bệnh.

- Quá liều

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Cinnarizin: Không có tài liệu nghiên cứu.

4. Chống chỉ định

- Quá mẫn với piracetam, cinarizin hoặc thành phần khác của thuốc.

- Suy thận nặng.

- Đột quỵ xuất huyết.

- Loạn chuyển hóa porphyrin.

- Bệnh Huntington, suy gan.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Người lái xe và vận hành máy móc.

- Trẻ em dưới 15 tuổi do chưa có các nghiên cứu về hiệu lực và an toàn khi dùng cho độ tuổi này.

5. Tác dụng phụ

Liên quan đến Piracetam:

- Thường gặp, ADR >1/100: Toàn thân: mệt mỏi; Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng; Thần kinh: bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Toàn thân: chóng mặt; Thần kinh: run, kích thích tình dục.

Liên quan đến Cinarizin:

- Thường gặp, ADR >1/100: Thần kinh trung ương: ngủ gà; Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa;

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Thần kinh trung ương: nhức đầu; Tiêu hóa: khô miệng, tăng cân; Khác: ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Thần kinh trung ương: triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày; Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Liên quan đến Piracetam:

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1.25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều: Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40ml/phút, creatinin huyết thanh là 1.25 - 1.7mg/100ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường. Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20ml/phút, creatinin huyết thanh là 1.7 - 3.0mg/100ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.

Liên quan đến Cinarizin:

Cũng như với những thuốc kháng histamin khác, Cinarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày. Cinarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe).

Phải tránh dùng Cinarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.

- Thai kỳ và cho con bú

Không sử dụng được.

- Tương tác thuốc

Liên quan đến Piracetam:

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Liên quan đến Cinarizin:

Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với Cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinarizin.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Piracetam: Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0.6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.

Cinarizin: Sau khi uống, Cinarizin đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ. Sau 72 giờ, thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Piracetam: Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh), piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Cinarizin: Cinarizin là thuốc kháng histamin (H1). Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin để phòng say tàu xe. Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

F.T.Pharma.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

piraceftic100v - 0001.jpg
piraceftic100v - 0002.jpg