Còn hàng
Mã: 109036
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Viên nén Berlthyrox 50 chứa
- Dùng điều trị thay thế cho các trường hợp thiếu hormon giáp trạng trong trường hợp thiểu năng tuyến giáp do bất kỳ nguyên nhân nào.
- Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau khi cắt bướu trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
- Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
- Liệu pháp điều trị thay thế và ức chế chức năng tuyến giáp trong các trường hợp bướu giáp ác tính là sau phẫu thuật tuyến giáp.
- Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp sau khi đạt được tình trạng bình giáp.
Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là ½ giờ trước khi ăn sáng.
Trẻ em uống thuốc ít nhất là ½ giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Có thể ngâm viên thuốc với một chút nước (10 – 15ml) cho thuốc tan rã và trở thành hỗn dịch mịn (chỉ nên chuẩn bị cho mỗi lần uống), sau đó cho trẻ uống với thêm một chút nước (5 – 10ml).
Thời gian dùng thuốc
Xét nghiệm ức chế chức năng tuyến giáp
Để thực hiện xét nghiệm ức chế chức năng tuyến giáp, dùng 150 – 200 mcg natri levothyroxine /ngày x 14 ngày.
Điều trị thay thế hormone tuyến giáp
Liều lượng
Liều lượng chi tiết được đề cập trong bảng hướng dẫn. Liều lượng cho từng bệnh nhân phải được tính toán dựa trên xét nghiệm cận lâm sàng và thăm khám lâm sàng.
Trong trường hợp chức năng tuyến giáp vẫn còn hoạt động một phần thì có thể dùng thuốc với liều thấp.
Việc bắt đầu điều trị hormon tuyến giáp phải đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi, những bệnh nhân bị bệnh mạch vành và những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp nặng hoặc kéo dài, đó là dùng liều khởi đầu thấp và sau đó tăng liều từ từ, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ hormon tuyến giáp sau mỗi lần tăng liều. Kinh nghiệm cho thấy, dùng liều thấp có tác dụng tốt đối với người nhẹ cân và những trường hợp bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.
Vì ở một số bệnh nhân giá trị T4 hoặc fT4 có thể tăng, nên kiểm tra nồng độ TSH trong huyết thanh để kiểm soát liệu trình điều trị
| Chỉ định | Liều (mcg *levothyroxine* natri/ngày) |
Suy giáp: Người lớn (tăng 25 – 50 mcg cho mỗi 2 – 4 tuần điều trị) | Liều khởi đầu: 25 – 50 |
| Liều tiếp theo: 100 – 200 | |
| Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: | 75 – 200 |
| Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường: | 75 – 200 |
| Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp: | 50 – 100 |
| Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp: | 150 – 300 |
Liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi
Ở người cao tuổi, nên điều chỉnh liều cho từng đối tượng bệnh nhân cụ thể. Ví dụ những bệnh nhân có bệnh về tim mạch thì phải điều chỉnh liều từ từ cùng với kiểm tra nồng độ TSH thường xuyên.
Liều lượng cho trẻ em
Dấu hiệu quá liều cho thấy nồng độ T3 tăng cao hơn nhiều so với tăng nồng độ T4 hoặc fT4.
Dấu hiệu tăng tốc độ chuyển hóa từ mức độ trung bình lên cao xảy ra khi quá liều và ngộ độc (xem thêm mục 4.8). Tùy thuộc mức độ quá liều, phải ngừng dùng thuốc và kiểm tra.
Liều 10mg levothyroxine được dùng nạp tốt và không xảy ra biến chứng. Biến chứng nặng và có thể đe dọa đến tính mạng (hô hấp và tuần hoàn) ít khi xảy ra trừ bệnh lý về mạch vành. Tuy nhiên, cũng đã thấy có những báo cáo về trường hợp nhiễm độc giáp, co giật, suy tim và hôn mê.
Cá biệt có trường hợp bệnh nhân đột quỵ tim khi lạm dụng levothyroxine trong nhiều năm.
Trong trường hợp quá liều cấp, có thể làm giảm hấp thu bằng cách cho bệnh nhân uống than hoạt. Phải điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân. Trong trường hợp có phản ứng kích thích thần kinh giao cảm beta (vd: nhịp tim nhanh, lo lắng,...), các tác dụng này có thể được hạn chế bằng cách dùng các thuốc ức chế beta. Không được dùng các thuốc kháng giáp trạng vì tuyến giáp đã hoàn toàn bị suy.
Trong trường hợp quá liều nặng (do tự tử) thì lọc máu có thể hữu ích.
Quá liều levothyroxine cần được theo dõi kéo dài. Di sự chuyển hóa dần dần từ levothyroxine sang liothyronine nên triệu chứng có thể xảy ra muộn và có thể lên tới 6 ngày.
- Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh cường giáp chưa được điều trị.
- Suy thượng thận chưa được điều trị.
- Suy tuyến yên chưa được điều trị (dẫn đến suy thượng thận cần phải điều trị).
- Nhồi máu cơ tim cấp.
- Viêm cơ tim cấp.
- Viêm tim cấp.
Chống chỉ định dùng phối hợp levothyroxine với các thuốc kháng giáp ở phụ nữ có thai.
Trong trường hợp cá biệt, khi liều dùng không được dung nạp tốt hoặc quá liều, và đặc biệt khi tăng liều quá nhanh trong giai đoạn mới điều trị thì các triệu chứng điển hình của cường giáp có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, nên giảm liều hàng ngày hoặc ngừng thuốc trong vài ngày. Ngay sau khi hết các tác dụng phụ này, có thể dùng lại thuốc nhưng thận trọng về liều dùng.
Trong trường hợp quá mẫn với levothyroxine hoặc bất cứ tá dược nào của Berlthyrox 50, phản ứng dị ứng trên da và đường thở có thể xảy ra.
Trong một số trường hợp cá biệt, đã có báo cáo về shock phản vệ. Phải dùng thuốc trong những trường hợp này.
Quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn về tần suất:
| Rất phổ biến | (≥1/10) |
| Phổ biến | (≥1/100 < 1/100) |
| Không phổ biến | (≥1/1.000 < 1/1.000) |
| Hiếm | (≥1/10.000 < 1/1.000) |
| Rất hiếm | (<1/10.000) |
| Chưa biết | (tần suất không thể ước lượng từ các dữ liệu có sẵn) |
Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa biết: Quá mẫn.
Rối loạn nội tiết.
Phổ biến: Cường giáp.
Rối loạn tim
Rối loạn da và mô dưới da
Chưa biết: Phù mạch, phát ban, mày đay, tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn tâm thần
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Chưa biết: Yếu cơ, chuột rút, loãng xương khi dùng levothyroxine ức chế tuyến giáp, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh, chủ yếu khi điều trị trong thời gian dài.
Rối loạn mạch
Chưa biết: Cảm giác nóng, suy giảm tuần hoàn ở trẻ sinh non nhẹ cân.
Hệ sinh sản và rối loạn vú
Chưa biết: Rối loạn kinh nguyệt.
Rối loạn tiêu hóa
Chưa biết: Tiêu chảy, nôn và buồn nôn.
Các nghiên cứu
Chưa biết: Giảm cân.
Rối loạn hệ thần kinh
Các rối loạn chung
Không biết: cảm giác quá nóng, sốt.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTrước khi bắt đầu điều trị với các hormon tuyến giáp, nên loại trừ hoặc điều trị khỏi các bệnh sau: - bệnh mạch vành - đau thắt ngực - tăng huyết áp - suy tuyến yên và/hoặc suy thượng thận - bệnh cường giáp Trước khi làm xét nghiệm ức chế hormon tuyến giáp, cũng phải loại trừ hoặc điều trị khỏi các bệnh trên. Làm xét nghiệm ức chế hormon tuyến giáp giúp loại trừ khả năng của bệnh cường giáp. Trường hợp suy thượng thận, nên điều trị khỏi trước khi bắt đầu điều trị với levothyroxine bằn liệu pháp điều trị thay thế để ngăn ngừa suy thượng thận cấp. Nên tránh dùng thuốc trong các trường hợp bệnh mạch vành, suy tim, nhịp tim nhanh, viêm cơ tim không cấp tính, suy giáp kéo dài hoặc bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim, mặc dù bệnh nhẹ. Trong các trường hợp phải điều trị bằng liệu pháp hormon tuyến giáp, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ hormon tuyến giáp ở những bệnh nhân này. Trong trường hợp suy giáp thứ phát, phải xác định rõ liệu có kèm theo suy thượng thận không. Nếu có, trước hết phải điều trị bằng hydrocortison. Nếu chưa điều trị đầy đủ với corticosteroids, liệu pháp hormone tuyến giáp ở bệnh nhân suy thượng thận hoặc suy tuyến yên có thể gây ra suy thượng thận cấp tính (Addisonian crisis). Các thông số huyết động học nên được theo dõi khi bắt đầu điều trị levothyroxin cho trẻ sinh non nhẹ cân vì có thể xảy ra trụy tuần hoàn do chức năng tuyến thượng thận chưa hoàn chỉnh. Khi có nghi ngờ bị cường giáp, nên tiến hành xét nghiệm hormon tuyến giáp hoặc xạ hình tuyến giáp. Điều trị levothyroxine cho phụ nữ mãn kinh bị suy giáp, những người có nguy cơ loãng xương cao, thì nên chỉnh liều levothyroxine đến liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả đồng thời nên kiểm tra chức năng tuyến giáp thường xuyên để tránh nồng độ levothyroxine trong máu cao trên ngưỡng bình thường. Không được dùng hormon tuyến giáp cho bệnh nhân đang sụt cân. Liều thông thường cho bệnh nhân có chức năng tuyến giáp bình thường không làm bệnh nhân giảm cân. Liều cao có thể gây tác dụng ngoại ý nghiêm trọng thậm chí đe dọa tính mạng, đặc biệt khi dùng chung với các thuốc giảm cân, và đặc biệt là với các amin giao cảm. Phản ứng quá mẫn (bao gồm cả phù mạch), đôi khi nghiêm trọng, đã được báo cáo khi Berlthyrox 50. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng điều trị với Berlthyrox 50 và bắt đầu điều trị triệu chứng thích hợp (xem mục 4.3 và 4.8). Nếu cần chuyển sang một thuốc khác có chứa levothyroxine, cần phải theo dõi chặt chẽ bao gồm cả theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng trong giai đoạn chuyển đổi do có thể có nguy cơ mất cân bằng tuyến giáp. Ở một số bệnh nhân, có thể cần điều chỉnh liều. Cần theo dõi chức năng tuyến giáp ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời levothyroxine và các thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp (ví dụ như amiodarone, chất ức chế tyrosine kinase, salicylat và liều cao furosemide). Cần thận trọng khi sử dụng levothyroxine ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh, vì những bệnh nhân này có nhiều nguy cơ bị co giật. Đối với các bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông máu. Rất hiếm có trường hợp suy giáp được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời sevelamer và levothyroxine. Do đó, đề nghị kiểm tra nồng độ TSH chặt chẽ ở những bệnh nhân đang điều trị cả 2 loại thuốc này. Ảnh hưởng đến xét nghiệm cận lâm sàng
Natri Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là về cơ bản là "không có natri". - Thai kỳ và cho con búTrong thời kỳ mang thai và cho con bú, việc điều trị bằng hormone tuyến giáp phải được thực hiện một cách nhất quán. Không được làm xét nghiệm ức chế hormon tuyến giáp trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Thai kỳ
Cho con bú Levothyroxine được tiết vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú nhưng nồng độ đạt được ở liều điều trị khuyến cáo không đủ để gây ra bệnh cường giáp hoặc ức chế bài tiết TSH ở trẻ bú mẹ. Khả năng sinh sản Suy giáp hoặc cường giáp có khả năng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Trong quá trình điều trị suy giáp bằng levothyroxine, liều lượng phải được điều chỉnh dựa trên việc theo dõi các thông số xét nghiệm vì liều lượng chưa đủ không có khả năng cải thiện tình trạng suy giáp và quá liều có thể dẫn đến cường giáp. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Cơ chế tác dụng
Berlthyrox 50 chứa levothyroxine tổng hợp có tác dụng giống với hormon tuyến giáp. Cơ thể không nhận biết sự khác biệt giữa levothyroxine nội sinh hay ngoại sinh.
Tác dụng dược lý
Sau khi chuyển đổi một phần liothyronine (T3) tại gan và thận, thuốc đi vào các tế bào trong cơ thể, các tác dụng đặc hiệu của các hormon tuyến giáp được quan sát thấy đối với sự phát triển, sự tăng trưởng và sự chuyển hóa của cơ thể thông qua việc hoạt hóa các thụ thể của T3.
Hiệu quả và an toàn lâm sàng
Bổ sung hormon tuyến giáp giúp làm bình thường hóa quá trình chuyển hóa của cơ thể. Ví dụ: khi uống levothyroxine có thể làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol máu cao do suy giáp.
Hấp thu
Phân bố
Thể tích phân bố thuốc vào khoảng 10 – 12 lít. Trên 99,97% levothyroxine trong cơ thể ở dạng kết hợp với proteins huyết tương. Protein và hormon gắn kết cùng hóa trị, điều này có nghĩa rằng sự trao đổi giữa hormon tự do và hormon đã gắn kết xảy ra thường xuyên và rất nhanh chóng.
Thải trừ
Phụ nữ có thai và cho con bú: Levothyroxine chỉ qua nhau thai với số lượng rất ít. Ở liều điều trị thấp, chỉ thấy một lượng nhỏ levothyroxine bài tiết vào sữa.
Suy thận: Do tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương cao, nên các hormon tuyến giáp chỉ xuất hiện với số lượng nhỏ khi thẩm phân máu.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:
Độc tính cấp: Độc tính cấp của levothyroxine rất thấp.
Độc tính mạn
Khả năng gây đột biến: Chưa có tài liệu nghiên cứu về khả năng gây đột biến của levothyroxine. Cho đến nay, không có nghi ngờ hoặc dấu hiệu nào về tác hại nào đến thế hệ sau do thay đổi bộ gen.
Khả năng gây ung thư: Chưa có nghiên cứu lâu dài trên động vật về khả năng gây ung thư của levothyroxine.
Độc tính sinh sản
Bảo quản không quá 30°C.
3 năm kể từ ngày sản xuất. Bảo quản thuốc trong vỉ để tránh ánh sáng.
Berlin-Chemie AG.
Tờ hướng dẫn sử dụng
101209.jpg)
101210.jpg)