Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén chứa
Điều trị triệu chứng tiểu gấp, tiểu nhiều lần và/hoặc tiểu gấp không kiểm soát xảy ra ở bệnh nhân người lớn bị hội chứng bàng quang tăng hoạt.
Viên nén được dùng một lần mỗi ngày, cùng với chất lỏng, nuốt nguyên viên và không được nhai, chia nhỏ hay nghiền nát.
Người lớn (kể cả bệnh nhân lớn tuổi)
Liều khuyến cáo là 50 mg một lần mỗi ngày, dùng kèm hoặc không kèm thức ăn.
Những đối tượng đặc biệt
Suy giảm chức năng gan và thận
Betmiga chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (GFR < 15 mL/phút/1.73 m² hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo) hoặc suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh nhóm C) và do vậy, không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này.
Bảng dưới đây liệt kê các khuyến cáo về liều dùng mỗi ngày ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận có hoặc không dùng phối hợp các thuốc ức chế mạnh CYP3A.
| Các thuốc ức chế mạnh CYP3A (3) | |||
| Không kèm thuốc ức chế | Kèm thuốc ức chế | ||
| Suy giảm chức năng thận (1) | Nhẹ | 50mg | 25mg |
| Trung bình | 50mg | 25mg | |
| Nặng | 25mg | Không khuyến cáo | |
| Suy giảm chức năng gan (2) | Nhẹ | 50mg | 25mg |
| Trung bình | 25mg | Không khuyến cáo | |
Giới tính: Không cần chỉnh liều theo giới tính.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Betmiga ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác nhận. Chưa có số liệu nghiên cứu.
Betmiga bị chống chỉ định ở:
Tóm lược tính an toàn
Danh mục liệt kê các phản ứng phụ
Bảng dưới đây trình bày các phản ứng phụ được quan sát thấy khi dùng mirabegron trong ba nghiên cứu mù đôi, đối chứng giả dược, giai đoạn 3, kéo dài 12 tuần.
Tỷ lệ các phản ứng phụ được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000). Trong mỗi nhóm tỷ lệ, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự giảm dần về độ nặng.
| Nhóm hệ thống cơ quan theo MedDRA | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
|---|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn và Nhiễm trùng nhiễm ký sinh | Viêm bàng quang | Nhiễm trùng âm đạo Nhiễm trùng tiết niệu | |
| Rối loạn mắt | Phù mi mắt | ||
| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh | Đánh trống ngực Rung nhĩ | |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn* Táo bón* Tiêu chảy* | Ăn khó tiêu Viêm dạ dày | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Mày đay Phát ban Ban dát Phù môi Ngứa | Viêm mạch máu quá mẫn Ban xuất huyết Phù mạch* | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Sưng khớp | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Ngứa âm hộ - âm đạo | ||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Bí tiểu* | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu* Chóng mặt* |
*quan sát thấy trong giai đoạn hậu mãi.
Báo cáo các phản ứng phụ đáng ngờ
Báo cáo các phản ứng phụ đáng ngờ sau khi thuốc được cho phép lưu hành là quan trọng. Điều này cho phép theo dõi liên tục cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc. Nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng phụ đáng ngờ nào.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngSuy giảm chức năng thận Betmiga chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (GFR < 15 mL/phút/1.73 m² hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo) và do vậy, chưa được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này. Các số liệu nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng (GFR 15 đến 29 mL/phút/1.73 m²) còn ít; dựa trên một nghiên cứu dược động học, giảm liều còn 25 mg được khuyến cáo ở những bệnh nhân này. Betmiga chưa được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng (GFR 15 đến 29 mL/phút/1.73 m²) đang dùng phối hợp các thuốc ức chế mạnh CYP3A. Suy giảm chức năng gan Betmiga chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh nhóm C) và do vậy, chưa được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này. Betmiga chưa được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan trung bình (Child-Pugh nhóm B) đang dùng phối hợp các thuốc ức chế mạnh CYP3A. Tăng huyết áp Betmiga có thể làm tăng huyết áp. Khuyến cáo nên đo huyết áp định kỳ, đặc biệt ở các bệnh nhân tăng huyết áp. Không khuyến cáo dùng Betmiga trên bệnh nhân tăng huyết áp nặng chưa được khống chế, được định nghĩa là huyết áp tâm thu ≥180 mm Hg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥110 mm Hg. Bệnh nhân bị chứng kéo dài QT bẩm sinh hoặc mắc phải Betmiga, ở liều điều trị, không làm kéo dài QT có ý nghĩa lâm sàng trong các nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, vì các bệnh nhân với bệnh sử rõ ràng kéo dài QT hoặc các bệnh nhân đang dùng các thuốc được biết kéo dài khoảng QT không được đưa vào các nghiên cứu này, tác động của mirabegron trên những bệnh nhân này chưa được biết. Cần thận trọng khi dùng mirabegron ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu dưới và bệnh nhân dùng các thuốc kháng muscarinic vì bàng quang tăng hoạt Bí tiểu ở bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu dưới và bệnh nhân dùng các thuốc kháng muscarinic để điều trị bàng quang tăng hoạt đã được ghi nhận trong các báo cáo hậu mãi ở bệnh nhân dùng mirabegron. Nghiên cứu đối chứng lâm sàng về tính an toàn ở bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu dưới không thấy tăng nguy cơ bí tiểu ở bệnh nhân điều trị với Betmiga; tuy nhiên, Betmiga nên dùng thận trọng ở bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu dưới có ý nghĩa lâm sàng. Betmiga cũng nên dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng muscarinic để điều trị bàng quang tăng hoạt. - Thai kỳ và cho con búMang thai Không có nhiều số liệu nghiên cứu về sử dụng Betmiga ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy độc tính sinh sản. Betmiga chưa được khuyến cáo trong thời gian mang thai và ở phụ nữ có thể mang thai không sử dụng thuốc ngừa thai. Cho con bú Mirabegron được bài xuất trong sữa động vật gặm nhấm, và do đó, được tiên đoán sẽ hiện diện trong sữa người. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá tác động của mirabegron trên sản xuất sữa ở người, sự hiện diện của mirabegron trong sữa người, hoặc tác động của mirabegron trên trẻ được cho bú sữa mẹ. Betmiga không nên dùng trong giai đoạn cho con bú. Khả năng sinh sản Không thấy các tác động liên quan đến điều trị của mirabegron trên khả năng sinh sản ở động vật. Tác động của mirabegron trên khả năng sinh sản ở người chưa được xác định. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócBetmiga không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcTƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC HÌNH THỨC TƯƠNG TÁC KHÁC Số liệu thực nghiệm Mirabegron được vận chuyển và chuyển hóa qua nhiều con đường. Mirabegron là cơ chất đối với cytochrome P450 (CYP) 3A4, CYP2D6, butyrylcholinesterase, uridine diphospho-glucuronosyltransferases (UGT), P-gp (P-glycoprotein, bom xuất bào), OCT1 (organic cation transporters, bơm nhập bào), OCT2 và OCT3. Các nghiên cứu về mirabegron sử dụng microsome từ gan người và các men CYP người tái tổ hợp cho thấy mirabegron là chất ức chế CYP2D6 trung bình, lệ thuộc thời gian, và là chất ức chế CYP3A yếu. Mirabegron ức chế vận chuyển thuốc qua trung gian P-gp ở nồng độ cao. Số liệu trên vật thể sống Tính đa hình của CYP2D6 Tính đa hình của gen CYP2D6 ảnh hưởng rất ít đến mức tiếp xúc mirabegron trung bình trong huyết tương. Tương tác giữa mirabegron và một chất ức chế CYP2D6 được cho là không xảy ra và không được nghiên cứu. Không cần chỉnh liều mirabegron khi dùng phối hợp với các chất ức chế CYP2D6 hoặc ở bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6. Tương tác giữa các thuốc
Tác động của các chất ức chế men Mức tiếp xúc mirabegron (AUC) tăng 1.8 lần khi có sự hiện diện của một chất ức chế mạnh CYP3A/P-gp là ketoconazole ở người tình nguyện khỏe mạnh. Không cần chỉnh liều khi Betmiga được phối hợp với các chất ức chế CYP3A và hoặc P-gp. Tuy nhiên, ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nhẹ đến trung bình (GFR 30 đến 89 mL/phút/1.73 m²) hoặc suy giảm chức năng gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A) đang dùng đồng thời các chất ức chế mạnh CYP3A, chẳng hạn như itraconazole, ketoconazole, ritonavir và clarithromycin, liều khuyến cáo là 25 mg một lần mỗi ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn. Betmiga chưa được khuyến cáo ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng (GFR 15 đến 29 mL/phút/1.73 m²) hoặc bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan trung bình (Child-Pugh nhóm B) đang dùng đồng thời các chất ức chế mạnh CYP3A. Tác động của các chất cảm ứng men Các chất cảm ứng CYP3A hoặc P-gp làm giảm nồng độ mirabegron trong huyết tương. Không cần chỉnh liều mirabegron khi dùng chung với rifampicin hoặc các chất cảm ứng CYP3A hoặc P-gp khác ở liều điều trị. Tác động của mirabegron trên các cơ chất CYP2D6
Tác động của mirabegron trên các chất vận chuyển Mirabegron là chất ức chế yếu P-gp. Mirabegron làm tăng Cmax và AUC của digoxin, là cơ chất đối với P-gp, lên 29% và 27%, tương ứng, ở người tình nguyện khỏe mạnh. Ở bệnh nhân dùng phối hợp Betmiga và digoxin, khởi đầu nên kê toa digoxin ở liều thấp nhất. Nồng độ digoxin huyết thanh cần được theo dõi để chỉnh liều digoxin nhằm đạt được tác dụng lâm sàng mong muốn. Khả năng ức chế P-gp của mirabegron cần được xem xét khi Betmiga được phối hợp với các cơ chất P-gp nhạy cảm, chẳng hạn như dabigatran. Các tương tác khác
Tương kỵ: Không áp dụng. |
Nhóm dược lý: Tiết niệu, Thuốc chống co thắt đường niệu, mã ATC: G04BD12.
Cơ chế tác dụng
Tác động dược lực học
Niệu động học
Tác động trên khoảng QT
Tác động trên tần số mạch và huyết áp ở bệnh nhân bị bàng quang tăng hoạt
Ở bệnh nhân bàng quang tăng hoạt (tuổi trung bình là 59 tuổi) trong ba nghiên cứu mù đôi, đối chứng giả dược, giai đoạn 3, kéo dài 12 tuần, dùng Betmiga 50 mg một lần mỗi ngày, có sự gia tăng khác biệt trung bình so với giả dược khoảng 1 lần/phút đối với tần số mạch và khoảng 1 mm Hg hay ít hơn ở huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Các thay đổi về tần số mạch và huyết áp có thể hồi phục khi ngưng điều trị.
Tác động trên áp lực nội nhãn
Mirabegron 100 mg một lần mỗi ngày không làm tăng áp lực nội nhãn ở các đối tượng nghiên cứu khỏe mạnh sau 56 ngày điều trị. Trong một nghiên cứu giai đoạn 1 đánh giá tác động của Betmiga trên áp lực nội nhãn bằng kỹ thuật đo nhãn áp áp tròng Goldmann ở 310 đối tượng nghiên cứu khỏe mạnh, liều mirabegron 100 mg không kém hơn giả dược đối với mục tiêu nghiên cứu chính là khác biệt điều trị trong thay đổi trung bình từ lúc khởi đầu đến ngày 56 về áp lực nội nhãn trung bình; giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% hai bên về khác biệt điều trị giữa mirabegron 100 mg và giả dược là 0.3 mmHg.
Hiệu quả lâm sàng và tính an toàn
Tham khảo thêm tại đây.
Hấp thu
Sau khi dùng mirabegron qua đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh, mirabegron được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) giữa giờ thứ 3 và 4. Khả dụng sinh học tuyệt đối tăng từ 29% ở liều 25 mg đến 35% ở liều 50 mg. Cmax và AUC trung bình tăng tuyến tính trong biên độ liều, nhiều hơn liều. Trong toàn bộ nhóm nghiên cứu cả nam lẫn nữ, tăng gấp đôi liều mirabegron từ 50 mg lên 100 mg làm tăng Cmax và AUCtau khoảng 2.9 và 2.6 lần, tương ứng, trong khi tăng gấp 4 lần liều mirabegron từ 50 mg lên 200 mg làm tăng Cmax và AUCtau khoảng 8.4 và 6.5 lần. Nồng độ ổn định đạt được trong vòng 7 ngày ở liều mirabegron một lần mỗi ngày. Sau dùng thuốc một lần mỗi ngày, mức tiếp xúc mirabegron ổn định trong huyết tương là khoảng gấp đôi mức tiếp xúc thuốc sau dùng liều đơn.
Ảnh hưởng của thức ăn trên hấp thu
Dùng phối hợp viên nén 50 mg với bữa ăn nhiều mỡ làm giảm Cmax và AUC của mirabegron 45% và 17%, tương ứng. Bữa ăn ít mỡ làm giảm Cmax và AUC của mirabegron 75% và 51%, tương ứng. Trong các nghiên cứu giai đoạn 3, mirabegron được dùng kèm hoặc không kèm thức ăn và cho thấy cả tính an toàn và hiệu quả. Do đó, mirabegron có thể sử dụng kèm hoặc không kèm thức ăn ở liều khuyến cáo.
Phân bố
Mirabegron được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) là khoảng 1670 L. Mirabegron gắn kết (khoảng 71%) với các protein huyết tương, và có ái lực trung bình với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Mirabegron phân bố trong hồng cầu. Nồng độ 14C-mirabegron ở hồng cầu trong thực nghiệm là khoảng 2 lần cao hơn trong huyết tương.
Chuyển dạng sinh học
Tính đa hình CYP2D6
Ở các đối tượng nghiên cứu khỏe mạnh là người chuyển hóa kém mang tính di truyền cơ chất CYP2D6 (được sử dụng thay thế cho ức chế CYP2D6), Cmax và AUCinf trung bình ở liều đơn 60 mg mirabegron IR (phóng thích tức thì) là 14% và 19% cao hơn người chuyển hóa mạnh, cho thấy tính đa hình gen CYP2D6 có ảnh hưởng rất ít trên mức tiếp xúc mirabegron trung bình trong huyết tương. Tương tác giữa mirabegron với một chất ức chế CYP2D6 được cho là không xảy ra và không được nghiên cứu. Không cần chỉnh liều mirabegron khi dùng chung với chất ức chế CYP2D6 hoặc ở bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6.
Thải trừ
Tuổi
Cmax và AUC của mirabegron và các chuyển hóa chất sau nhiều liều lặp lại qua đường uống ở người tình nguyện lớn tuổi (≥ 65 tuổi) là tương tự như ở người tình nguyện trẻ tuổi hơn (18–45 tuổi).
Giới tính
Cmax và AUC cao hơn khoảng 40% đến 50% ở nữ so với nam. Khác biệt Cmax và AUC theo giới tính là do khác biệt về thể trọng và sinh khả dụng.
Chủng tộc
Dược động học của mirabegron không bị ảnh hưởng bởi chủng tộc.
Suy giảm chức năng thận
Suy giảm chức năng gan
Sau sử dụng liều đơn 100 mg Betmiga ở người tình nguyện bị suy giảm chức năng gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A), Cmax và AUC trung bình của mirabegron tăng 9% và 19% so với người tình nguyện có chức năng gan bình thường. Ở người tình nguyện bị suy giảm chức năng gan trung bình (Child-Pugh nhóm B), các trị số Cmax và AUC trung bình cao hơn 175% và 65%. Mirabegron chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh nhóm C).
Các số liệu nghiên cứu về tính an toàn tiền lâm sàng: Tham khảo thêm tại đây.
Bảo quản dưới 30°C.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Avara Pharmaceutical Technologies Inc.

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc
Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105366
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn