Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Genurin 200mg giảm triệu chứng tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm (2 vỉ x 15 viên)

Không kinh doanh

Mã: 103602

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/6

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Giảm triệu chứng tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm, đau bàng quang
Thành phần chính
Flavoxate hydrocloride
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Recordati
Nhà sản xuất
RECORDATI INDUSTRIA CHIMICA E FARMACEUTICA SPA

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Hoạt chất: Flavoxate hydrocloride 200mg

Tá dược: Talc, macrogol stearate, lactose, magnesi stearate, povidone, titan dioxyde, cellulose vi tinh thể, carboxymethyl-starch, macrogol 6000, hypromellose.

2. Công dụng (Chỉ định)

Genurin được chỉ định để làm giảm triệu chứng tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm, đau bàng quang vùng trên xương mu, làm giảm số lần tiểu không kiểm soát có thế xảy ra trong viêm bàng quang, viêm tuyến tiên liệt, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo bàng quang, viêm niệu đạo tam giác bàng quang. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định để làm giảm co thắt niệu đạo-bàng quang do đặt ống thông, soi bàng quang hoặc lưu ống thông tiểu; trước khi nội soi bàng quang hoặc đặt ống thông tiểu; các di chứng do phẫu thuật đường tiết niệu dưới.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng: đường uống.

Liều dùng:

Người lớn (bao gồm cả bệnh nhân cao tuổi): 1 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ em (từ 12 - 18 tuổi): 1 viên x 3 lần/ngày.

Nhi khoa: không nên dùng Genurin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

- Quá liều

Chưa có trường hợp quá liều được báo cáo. Các dấu hiệu và triệu chứng khi dùng quá liều đáng kể của Genurin được dự đoán là tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác. Các dấu hiệu và triệu chứng này thường liên quan đến các điểm cuối của thần kinh tự trị và não bộ, gồm có buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt, giãn đồng tử, khô miệng và lưỡi, da khô nóng, sốt, nhịp xoang nhanh, tăng huyết áp, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, buồn ngủ, mê sảng, kích động và ảo thị giác. Ít gặp hơn, các dấu hiệu đặc trưng toàn thân do tính độc của chất kháng cholinergic bao gồm rung giật cơ, hôn mê, co giật, rối loạn dẫn truyền tim và rối loạn nhịp tim, trụy tim mạch, liệt ruột, bí tiểu.

Tiến hành điềutrị hỗ trợ và theo dõi trong vòng 6 giờ sau khi uống thuốc, không cần điều trị đặc hiệu khác, là cần thiết đối với phần lớn các bệnh nhân. Lợi ích của việc khử độc dạ dày chưa chắc chắn. Xem xét dùng than hoạt nếu bệnh nhân uống một lượng thuốc có khả năng gây độc trong vòng một giờ. Vai trò của việc rửa dạ dày chỉ được xem xét ở người lớn khi vừa uống quá liều một lượng thuốc có thể đe dọa tính mạng trong vòng một giờ và chỉ khi lợi ích cao hơn rủi ro.

Vì chiến lược xử lý tình trạng thuốc quá liều liên tục tiến triển, nên liên hệ với trung tâm kiểm soát chất độc để xác định các khuyến cáo mới nhất để quản lý trường hợp thuốc quá liều.

4. Chống chỉ định

Chống chỉ định flavoxate cho các bệnh nhân có các tình trạng tắc nghẽn sau: tắc môn vị hoặc tắc tá tràng, các chấn thương gây tắc ruột, ruột mất tính giãn, xuất huyết đường tiêu hóa, bệnh lý niệu tắc nghẽn của đường tiết niệu dưới.

Quá mẫn vói flavoxate hydrocloride hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Trong bảng dưới đây, các phản ứng phụ được báo cáo và liệt kê theo nhóm hệ cơ quan và tần số xuất hiện: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa biết (không thể dự đoán được tần số xuất hiện từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần số, các phản ứng phụ quan sát được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Hệ cơ quan

Rất hiếm gặp

Chưa biết

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu

 

Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng quá mẫn

 

Rối loạn tâm thần

Căng thẳng, lú lẫn tâm thần (đặc biệt ở người cao tuổi)

 

Rối loạn hệ thần kinh

Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu

 

Rối loạn ở mắt

Nhìn mờ, rối loạn điều tiết thị giác, tăng nhãn áp

 

Rối loạn ở tai và tai trong

Chóng mặt

 

Rối loạn tim mạch

Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh

 

Rối loạn tiêu hóa

Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, khó nuốt,
buồn nôn, nôn. Buồn nôn và nôn sẽ hết khi uống thuốc lúc no.

 

Rối loạn gan mật

 

Vàng da, rối loạn gan,
men gan bất thường

Rối loạn da và các mô dưới da

Phù mạch, mề đay, hồng ban, ban, ngứa

 

Rối loạn thận và tiết niệu

Tiểu khó

 

Rối loạn tổng thể và điều kiện nơi dùng thuốc

Mệt mỏi, sốt cao

 

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi dùng Genurin ở bệnh nhân nghi ngờ bị tăng nhãn áp, đặc biệt các trường hợp bị tăng nhãn áp góc đóng.

Khi có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nên dùng flavoxate phối hợp với liệu pháp chống nhiễm khuẩn thích hợp.

Không nên dùng thuốc này khi bệnh nhân có vấn đề về bệnh di truyền hiếm gặp như bất dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactose hay kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng bị rối loạn dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn) biến mất khi dùng thuốc lúc no.

Trường hợp xuất hiện trạng thái ngủ lơ mơ, nên giảm khoảng cách dùng thuốc.

Không dùng quá ngày hết hạn dùng ghi trên bao bì.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Vì không có bằng chứng về độ an toàn khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai cũng không có bằng chứng từ các động vật được nghiên cứu rằng thuốc có khả năng gây rủi ro hay không, nên tránh dùng Genurin ở phụ nữ mang thai trừ khi không có thuốc thay thế an toàn hơn.

Phụ nữ cho con bú

Vẫnchưa biết liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

- Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu

Các nghiên cứu trên người cho thấy flavoxate dùng uống được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa nhanh chóng một lượng lớn thành MFCA.

Phân bố

Sau khi dùng một liều tiêm tĩnh mạch (đẳng phân tử 100mg), các thông số tính được cho flavoxate như sau: thời gian bán hủy là 833 phút, thể tích phân bố là 2,89L/kg. Thế tích phân bố của MFCA là 0,20L/kg. Không tìm thấy flavoxate dạng tự do trong nước tiêu (24 giờ). Tuy nhiên, 47% liều dùng được bài xuất dưới dạng MFCA.

Thải trừ

Sau khi cho các tình nguyện viên dùng liều đơn flavoxate 200mg và 400mg, hầu như không phát hiện thấy flavoxate dạng tự do trong huyết tương. Nồng độ đỉnh của MFCA đạt được từ 30 đến 60 phút sau khi dùng liêu 200mg và khoảng 2 giờ sau khi dùng liêu 400mg. Diện tích dưới đường cong đối với liều 400mg xấp xỉ gấp đôi diện tích dưới đường cong đối với liều 200mg. Khoảng 50% liều dùng được bài xuất dưới dạng MFCA trong vòng 12 giờ; đa số được bài xuất trong vòng 6 giờ đầu.

Sau khi uống lặp lại (liều 200mg, 3 lần/ngày, dùng 7 ngày), sự bài tiết tích lũy của các chất chuyển hóa ổn định ở mức 60% của liều dùng vào ngày thứ 3 và duy trì gần như không đổi sau một tuần.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: thuốc chống co thắt đường tiết niệu - flavoxate.

Mã ATC: G04BD02

Cơ chế tác động

Flavoxate hydrocloride (và chất chuyển hóa chính của nó, methyl flavon carboxylic acid - MFCA) là chất chống co thắt chọn lọc ở đường tiết niệu. Trong các nghiên cứu trên động vật và trên người, flavoxate hydrocloride đã được chứng minh là có tác dụng chống co thắt trực tiếp trên các sợi cơ trơn.

Cơ chế tác động liên quan đến sự tích tụ nội bào AMP vòng và tác động chẹn calci. Thuốc ức chế sự co thắt bàng quang gây ra bởi các chất chủ vận khác nhau hoặc do kích thích điện và ức chế tần số co thắt làm trống bàng quang. Thuốc làm tăng dung tích bàng quang, làm giảm ngưỡng và áp lực tiểu tiện.

Ngoài ra, các nghiên cứu trên động vật cho thấy flavoxate hydrocloride có tính chất giảm đau và gây tê tại chỗ.

Flavoxate không có ảnh hưởng đáng kể trên chức năng tim hoặc hô hấp.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Thương hiệu

Recordati.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

genurin200mg - 0001.jpg
genurin200mg - 0002.jpg