Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng Kali máu có liên quan đến vô niệu hoặc thiểu niệu nghiêm trọng
Thành phần chính
Canxi polystyren sulfonat
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
CPC1 Hà Nội
Nhà sản xuất
CPC1 HÀ NỘI

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Canxi polystyren sulfonat: 5000 mg.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị tăng Kali máu có liên quan đến vô niệu hoặc thiểu niệu nghiêm trọng.

(Ví dụ: Sau khi phá thai, chuyển dạ phức tạp truyền máu không tương thích, bỏng nặng, sốc phẫu thuật…).

  • Điều trị tăng Kali máu trên các bệnh nhân cần lọc máu và trên các bệnh nhân cần lọc máu và trên các bệnh nhân lọc máu thường xuyên hoặc chạy thận nhân tạo kéo dài.
  • Nồng độ kali huyết thanh trong suy thận cấp thường đạt đến mức nguy hiểm trước khi tăng urê máu cho thấy cần để chạy thận nhân tạo.
    Kalira có thể được sử dụng để làm giảm các mức kali này và do đó hoãn nhu cầu sử dụng máy thận nhân tạo cho đến khi các nguyên nhân khác cho thấy cần thiết.
  • Bệnh nhân đang điều trị chạy thận nhân tạo thường xuyên có thể gặp khó khăn trong quá trình chạy thận và lọc máu, dẫn đến tăng kali máu nghiêm trọng. Trong những trường hợp này , nên cho Kalira để kiểm soát tăng kali máu trong thời gian lọc máu. Theo dõi nồng độ kali và canxi huyết thanh nên được thực hiện đều đặn. Khi bệnh nhân chạy thận nhân tạo định kỳ có vấn đề về quản lý chế độ ăn uống và có xu hướng tăng kali máu, có thể sử dụng Kalira để kiểm soát nồng độ kali máu.
  • Tương tự, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc kéo dài có thể bị tăng kali máu từng đợt sau vài tuần, có thể do vấn đề chế độ ăn uống. Những bệnh nhân này cũng có thể được kiểm soát một cách thỏa đáng với Kalira.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Hòa 30g bột vào 150 ml nước hoặc dextrose 10%.
  • Sơ sinh: chỉ dùng đường trực tràng, liều 0.5 – 1g/kg/ngày. Tỷ lệ pha và cách dùng như ở người lớn.
  • Đường uống: Pha bột vào nước, siro, đồ uống không chứa Kali hoặc mứt, mật ong, tỉ lệ 3-4 ml/g bột.
  • Đường trực tràng: Hòa 30 g bột vào 150 ml nước hoặc dextrose 10%.

- Liều dùng

Liều dùng chính xác nên được quyết định dựa trên việc xác định lượng điện giải trong huyết thanh ở mức thông thường.

Người trưởng thành, bao gồm cả người cao tuổi:

Đường uống: 15g, 3-4 lần/ngày.

  • Pha bột vào nước, siro tỉ lệ 3-4 ml/g bột.
  • Không pha bằng các loại nước (nước trái cây) có chứa kali.
  • Uống thuốc ít nhất 3h (6h đối với BN viêm dạ dày) trước/sau khi uống thuốc khác.

Đường trực tràng: Dùng cho bệnh nhân nôn mửa hoặc bệnh nhân có vấn đề về tiêu hóa bao gồm cả tắc ruột, liệt ruột hoặc có thể dùng cùng với đường uống để có được tác dụng nhanh.

  • 30g/ngày.
  • Hòa 30g bột vào 150ml nước hoặc dextrose 10%.
  • Giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ, sau đó nên loại bỏ thuốc khỏi trực tràng.

Trẻ em:
 

Đường uống: Nên sử dụng mức liều nhỏ hơn theo hướng dẫn với tỷ lệ 1mEq kali/1g bột.

  • Trong tăng kali máu cấp: Liều khởi đầu là 1g/kg/ngày chia thành nhiều lần.
  • Trong liều duy trì: Giảm liều xuống 0.5g/kg/ngày chia thành nhiều lần.
  • Dùng đường uống nên dùng với đồ uống (không dùng với các loại nước hoa quả, nước ép do hàm lượng kali cao) hoặc với một ít mứt hoặc mật ong.
  • Không dùng đường uống cho trẻ sơ sinh.

Đường trực tràng: Thụt trực tràng được sử dụng khi không dùng được đường uống và với liều ít nhất bằng liều đường uống.

- Quá liều

  • Có thể làm hạ Kali quá mức gồm các triệu chứng: yếu cơ, tăng phản xạ, có thể dẫn tới bại liệt.
  • Xử trí: Điều chỉnh lại lượng điện giải trong huyết thanh và loại bỏ nhựa ra khỏi đường tiêu hoá bằng các thuốc nhuận tràng hoặc thụt phù hợp.

4. Chống chỉ định

  • Các bệnh nhân có mức kali máu dưới 5 mmol/lit.
  • Các bệnh nhân có tình trạng liên quan tới tăng calci máu (ví dụ cường cận giáp, đa u tủy xương, bệnh u hạt (sarcoidosis) hoặc ung thư biểu mô di căn).
  • Tiền sử quá mẫn với các nhựa polystyren sulfonat.
  • Bệnh tắc ruột.
  • Trẻ sơ sinh (khi dùng đường uống) và trẻ sơ sinh bị giảm khả năng vận động của ruột (sau khi phẫu thuật hoặc do thuốc gây ra).
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.
  • Rối loạn tiêu hóa: Kích ứng dạ dày, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, và tiêu chảy thường xuyên có thể xảy ra. Hẹp dạ dày ruột và tắc nghẽn đường ruột cũng được ghi nhận. Phần lớn là do sử dụng cùng sorbitol.
  • Rối loạn hô hấp: Một số trường hợp viêm phế quản cấp, viêm phế quản phổi có liên quan tới hít phải các tiểu phân Calcium.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Tăng kali máu.
  • Khả năng thải kali nên được xem xét và kiểm soát trên lâm sàng và các chỉ số sinh hóa đầy đủ là thiết yếu trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt trên các bệnh nhân sử dụng digitalis (tăng độc tính trên tim). Nên ngừng sử dụng thuốc nếu nồng độ kali máu < = 5 mmol/lit.
  • Các rối loạn điện giải khác: Giống tất cả các nhựa trao đổi cation, calcium polystyrene sulfonate không trao đổi kali một cách chọn lọc hoàn toàn. Có thể xảy ra tình trạng tăng magnesi và/hoặc tăng calci máu. Bệnh nhân nên được giám sát tất cả các rối loạn điện giải trong điều kiện thích hợp.
  • Nồng độ calci máu nên được ước tính hàng tuần để phát hiện ra tăng calci máu tiến triển sớm và liều nhựa trao đổi ion nên được điều chỉnh ở mức để không xảy ra tình trạng tăng kali máu và calci máu.
  • Các nguy cơ khác: Trong trường hợp táo bón nghiêm trọng trên lâm sàng, nên dừng việc điều trị cho tới khi nhu động ruột trở về bình thường. Không nên sử dụng các thuốc nhuận tràng chứa magie (gây nhiễm kiềm toan toàn thân).

Trẻ sơ sinh: Không được sử dụng qua đường uống.

- Thai kỳ và cho con bú

Chưa có dữ liệu về sử dụng Kalira trên phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt nguy cơ.

- Tương tác thuốc

  • Sorbitol: Không khuyến cáo phối hợp vì ghi nhận nhiều trường hợp hoại tử ruột.
  • Các tác nhân trao đổi cation: Giảm khả năng gắn Kali với nhựa polystyrene.
  • Các thuốc Antacid và nhuận tràng chứa cation không thể hấp thụ được: Đã có các báo cáo  về nhiễm kiềm toàn thân khi sử dụng đồng thời các nhựa trao đổi cation và các thuốc antacid và nhuận tràng chứa cation không thể hấp thu như Magnesi hydroxid hoặc Nhôm hydroxid.
  • Nhôm hydroxyd: Tắc ruột.
  • Lithium: Giảm hấp thụ lithium.
  • Levothyroxin: Giảm hấp thụ levothyroxin.
  • Các thuốc giống Digitalis.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Thuốc không có tác dụng hạ kali máu mà có tác dụng đối kháng với tác dụng của kali lên tim và thần kinh cơ do làm ổn định màng tế bào.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Calci liên kết trong nhựa được trao đổi với Kali trong ruột. Theo nhiều tài liệu được công bố, 1g nhựa trao đổi ion có thể liên kết với 0,7 mmol Kali trong điều kiện in vivo.
  • Các nhựa polystyren  đều không tan và không có khả năng hấp thu. Các chất này đi qua đường tiêu hoá và thải trừ hoàn toàn qua phân. Lượng Kali liên kết với nhựa sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể cùng với nhựa. Lượng Calci tự do sẽ được cơ thể hấp thụ 1 phần.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch.

- Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 20 gói x 5g.

- Hạn dùng

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

CPC1 Hà Nội.

Bột pha hỗn dịch Kalira 5000mg trị tăng Kali máu có liên quan đến vô niệu hoặc thiểu niệu (20 gói x 5g)

Còn hàng

Mã: 107406

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm