Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đàm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính
Thành phần chính
Acetylcystein
Đối tượng sử dụng
Người lớn, trẻ em ≥ 2 tuổi
Thương hiệu
Sanofi
Nhà sản xuất
SANOFI

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Cho 1 gói:

  • Thành phần hoạt chất: Acetylcysteine 200 mg.
  • Thành phần tá dược: Aspartam, hương cam (dạng bột), Sunset yellow (yellow color No.6), lactose.

2. Công dụng (Chỉ định)

Tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đàm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính. Thuốc tác động bằng cách làm cho đàm loãng hơn giúp ho khạc đàm dễ dàng hơn.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Dùng đường uống. Hòa tan thuốc trong nửa ly nước và uống ngay.

- Liều dùng

  • Trẻ em từ 2 – 7 tuổi: 200 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200mg/ lần, ngày 3 lần.

- Quá liều

Liều dùng acetylcysteine có khoảng cách an toàn khá rộng; tuy nhiên, quá liều có thể gặp khi dùng đường tiêm mạch hoặc đường uống liều cao trong điều trị ngộ độc paracetamol. Triệu chứng quá liều thường khả năng: tụt huyết áp, ức chế hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, đông máu nội mạch rải rác, và suy thận; ngoài ra có thể có rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Một số triệu chứng này có thể còn do tình trạng ngộ độc paracetamol gây ra.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ.

4. Chống chỉ định

  • Phenylceton niệu, vì thuốc có chứa aspartam.
  • Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcysteine).
  • Quá mẫn với acetylcysteine, các chất có cấu trúc hóa học tương tự khác (ví dụ: carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine), hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

5. Tác dụng phụ

Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcysteine nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcysteine.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Miễn dịch: Tăng mẫn cảm.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Thần kinh: Nhức đầu, ù tai.
  • Hô hấp: Chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
  • Da: Phát ban, mày đay, phù mạch, ngứa.
  • Toàn thân: Sốt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Tiêu hóa: Khó tiêu.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở.
  • Toàn thân: Phản ứng dạng phản vệ toàn thân, rét run.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Ho là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản – phổi nên cần phải tôn trọng. Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Acemuc 200 mg:

  • Nếu trước khi dùng thuốc này người bệnh bị giảm khả năng ho hoặc không thể ho, vì khi đó họ có thể cần thiết để khạc đàm sau khi thuốc này làm đàm loãng hơn.
  • Nếu người bệnh đến hạn làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, vì thuốc này có thể ảnh hưởng đến một vài xét nghiệm.

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcysteine cho người có tiền sử dị ứng. Khi điều trị với acetylcysteine có thể xuất hiện nhiều đàm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng. Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước, và bởi vì nguy cơ về mặt lý thuyết là các chất tiêu nhầy có thể gây tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày. Suy gan: Độ thanh thải toàn phần của acetylcysteine trên bệnh nhân bị xơ gan suy giảm đáng kể và nửa đời thải trừ gần như gấp đôi so với nhóm chứng khỏe mạnh. Hiện không có thông tin xác định liều tối ưu trên những đối tượng này.

Thuốc có chứa lactose; bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp của chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này. Acetylcysteine có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm xác định salicylates máu, ketone niệu.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Có thai: các kết quả nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy rõ thuốc không gây quái thai; tuy nhiên, các dữ liệu này không cho phép suy rộng ra trên người. Acetylcysteine đi qua hàng rào nhau thai và được phát hiện trong máu cuống rốn. Như một biện pháp thận trọng, nên tránh sử dụng acetylcysteine trong thời kỳ mang thai.
  • Nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện không có thông tin liên quan đến sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, tránh dùng trong lúc nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có các dữ liệu.

Trong trường hợp rất thật cần thiết sử dụng hãy cân nhắc đến lợi ích của mẹ và nguy cơ có thể có đối với thai nhi và trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Việc phối hợp một thuốc long đàm, tiêu nhầy với các thuốc trị ho không có hoặc có làm giảm bài tiết phế quản (tác dụng giống atropin) là không hợp lý, bởi vì giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản. Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.
  • Thử nghiệm in vitro khi pha trộn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine, cho thấy có một lượng kháng sinh bị bất hoạt. Lưu ý khi sử dụng, nên dùng kháng sinh uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acetylcysteine.
  • Việc sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn mạch tạm thời và có thể gây nhức đầu.
  • Acetylcysteine là một chất khử nên tương kỵ hóa học với chất oxy-hóa. Acetylcysteine cũng tương kỵ với một số kim loại như sắt, đồng, và cao su, trypsin, chymotrypsin. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc tiêu đàm, mã ATC: R05CB01.

  • Acetylcysteine là một chất làm long đàm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu nhầy do nhóm thiol (-SH) tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
  • Ngoài ra, acetylcysteine còn có tác dụng chống oxy hóa trực tiếp, do có nhóm thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do oxy-hóa.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Sau một liều uống từ 200 mg đến 600 mg, acetylcysteine nhanh chóng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút đến 1 giờ. Trong thời gian hấp thu, acetylcysteine nhanh chóng được chuyển hóa thành cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), chất này mang nhóm thiol có đặc tính chống oxy hóa, và cũng là tiền chất trực tiếp để tạo ra glutathion - là một chất chống oxy-hóa nội sinh chủ yếu trong cơ thể người.
  • Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan.
  • Thể tích phân bố là 0,47 lít/kg, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 83%.
  • Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Thuốc cốm, thoảng mùi cam, vị ngọt, tan trong nước.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 30 gói x gói 1g.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Sanofi.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Thuốc cốm Acemuc 200mg trị rối loạn về tiết dịch đường hô hấp (30 gói x 1g)

Còn hàng

Mã: 102812

3.000₫

Zalo phục vụ từ 8:00 - 21:30