Không kinh doanh
Mã: 101432
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén MEOPRISTONE có chứa:
Hoạt chất: Mifepristone 10mg
Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Avicel, Magnesi Stearat Aerosil, Talc, màu vàng Quinoline.
MEOPRISTONE được dùng trong những trường hợp tránh thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp).
Cách dùng:
Uống 1 viên MEOPRISTONE trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, tuy nhiên dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra khi sử dụng liều duy nhất chứa đến 2g Mifepristone. Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để giám sát và điều trị đặc biệt.
Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh của tuyến thượng thận.
Người đang điều trị với corticosteroid.
Người đang cho con bú.
Ngoài tác dụng không mong muốn thường gặp là trễ kinh thì thuốc có thể gây ra xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
MEOPRISTONE không thể thay thế biện pháp tránh thai thường xuyên.
Giao hợp không an toàn sau điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn
Nếu phụ nữ có thai uống nhầm MEOPRISTONE với liều 10mg thì không gây sẩy thai nhưng không loại trừ xuất huyết xảy ra trong một vài trường hợp. Mifepristone đi qua sữa mẹ vì vậy nên tránh cho con bú sau khi dùng thuốc.
Ketoconazole, itraconazole, erythromycin và nước trái cây nho có thể ngăn chặn sự dị hóa của Mifepristone (tăng nồng độ trong huyết thanh).
Rifampicin, dexamethasone, và một số thuốc chống động kinh làm tăng chuyển hóa của Mifepristone.
Sau khi uống, Mifepristone đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,3 giờ, 98% được gắn kết với protein huyết tương, sinh khả dụng đạt được khoảng 70%. Mifepristone được chuyển hóa ở gan, thời gian bán thải 18 giờ. Thuốc được thải trừ qua phân khoảng 83% và qua nước tiểu khoảng 9%.
Mifepristone là một norsteroid có khả năng tạo ái lực liên kết receptor progesteron. Với sự có mặt của progesteron, Mifepristone hoạt động như một đối kháng cạnh tranh receptor tại receptor progesteron, nếu không có mặt của progesteron, Mifepristone hoạt động như một đối kháng cục bộ. Mifepristone được sử dụng như một thuốc tránh thai thông thường với liều hàng ngày 2mg. Với liều đơn 10mg, Mifepristone ngăn cản sự rụng trứng trong 3 - 4 ngày, vì vậy nó có tác dụng như một thuốc tránh thai khẩn cấp, giống như tác dụng của Levonorgestrel với liều 1,5mg. Những người đang mang thai dưới 8 tuần, dùng 150 - 200mg Mifepristone kết hợp với 400 - 600mg Misoprostol có tác dụng phá thai. Khi đó Mifepristone có tác dụng làm rau thai bong ra khỏi nội mạc tử cung và giúp cổ tử cung mềm ra, cho phép thai sổ ra ngoài còn Misoprostol sẽ gây co thắt tử cung để đẩy thai ra.
Viên nén.
Trong bao bì kín, nơi khô mát, nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Trường Thọ.

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên
Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

